Chiến lược phát triển trường mầm non giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn 2035 tập trung vào Đổi mới chất lượng giáo dục, phát triển năng lực toàn diện cho trẻ, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ số, và tăng cường hợp tác xã hội, nhằm xây dựng trường chuẩn quốc gia, hội nhập quốc tế, phát huy tối đa tiềm năng con người Việt Nam, hướng tới mục tiêu "dân giàu, nước mạnh" và hạnh phúc cho trẻ em, phù hợp với định hướng chung của ngành giáo dục quốc gia.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
Củng cố, phát triển nhóm lớp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Đa dạng hóa phương thức, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đạt chuẩn chất lượng GDMN; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một; phát triển GDMN cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2035 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể CBGVNV và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển của trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của nhà trường phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.
Huy động sức mạnh của tập thể CB-GV-NV; xác định các nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện việc đổi mới nâng cao chất lượng công tác CSGD trong nhà trường đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường theo từng mốc thời gian.
Tạo dựng một môi trường thân thiện, có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, chất lượng chăm sóc, giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện, bước đầu hình thành nhân cách của người chủ nhân tương lai của đất nước.
2. Yêu cầu:
Kế hoạch phát triển của nhà trường được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.
Nội dung Kế hoạch chiến phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 phải toàn diện, cân đối, nêu được nhiệm vụ trọng tâm, phản ánh mục tiêu quản lý nhà trường, nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng, nêu được nhiệm vụ ưu tiên.
Kế hoạch đảm bảo tính hiệu quả, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế và đón đầu cho sự phát triển giáo dục địa phương trong tương lai.
Kế hoạch có nội dung cụ thể, rõ ràng, tường minh; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác.
Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và xây dựng một cách sáng tạo, phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.
Xác định rõ mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu đó; xây dựng lộ trình phát triển rõ người, rõ việc, rõ thời gian và dự báo kết quả thực hiện.
Thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm và có giải pháp bổ sung, cải tiến để chiến lược đạt hiệu quả cao nhất.
II. THỰC TRẠNG:
1. Thực trạng dân số hiện nay và dự báo dân số đến năm 2030.
Xã Minh Đức sau sáp nhập có tổng diện tích tự nhiên 167,11 km2, tổng dân số trên toàn xã là 4.032 hộ, 16.704 khẩu, trong đó: Đồng bào dân tộc thiểu số có 3.662 khẩu, chiếm tỷ lệ 21,92% dân số toàn xã. Các dân tộc thiểu số chủ yếu sinh sống tại địa phương gồm: X’tiêng: 327 hộ/2931 khẩu; Tày 76 hộ/306 khẩu; Nùng 28 hộ/141 khẩu; Hoa 04 hộ/45 khẩu; Thái 07 hộ/27 khẩu; Mường 08 hộ/57 khẩu; Tà Mun 02 hộ/11 khẩu; Dao 09 khẩu; Khmer 127 khẩu; Mán 05 khẩu; Ê Đê 01 khẩu; Gia Rai 02 khẩu. (với 3 trường mầm non, 3 trường tiểu học và trường trung học cơ sở); Địa bàn Trường Mầm non Minh Tâm được giao phụ trách huy động trẻ đến trường gồm 07 ấp sóc: ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, sóc 5, sóc 6, sóc vàng trong đó: có tổng diện tích tự nhiên là 7.369 ha với tổng dân số là 5788 nhân khẩu sinh sống trong 1397 hộ. Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khẩu 1461 người, chiếm 25.24% dân số.
Tổng số trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn trường Mầm non Minh Tâm phụ trách huy động tính đến tháng 9/2025 là: 381 trẻ.
Tổng số trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh của nhà trường là: 184 trẻ.
Trong đó:
+ Trẻ từ 0-2 tuổi: 26 trẻ
+ Mẫu giáo: 158 trẻ
+Trẻ 5- 6 tuổi: 101 trẻ
Dự báo số trẻ từ 0- 5 tuổi toàn địa bàn phụ trách đến năm 2030 khoảng 350 trẻ.
2. Thực trạng CSVC, quy mô trường lớp, phòng học, phòng chức năng, điều kiện dạy và học.
Trường mầm non Minh Tâm hiện có tổng diện tích đất là 5.638m2 được quy hoạch 01 khu trung tâm có khuôn viên riêng biệt, có tường bao, cổng trường, biển trường, đảm bảo đáp ứng môi trường xanh sạch đẹp, an toàn cho trẻ. Cơ sở vật chất nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ, đồng bộ. Nhà trường có 06 nhóm lớp học có khu vực vệ sinh cho trẻ khép kín, có các phòng chức năng cũng như phòng làm việc khác (nhưng chưa đảm bảo theo yêu cầu quy định tối thiểu của Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.) Phòng giáo dục thể chất và nghệ thuật còn sử dụng chung, chưa có phòng tin học, thư viện). Các khu vực sân chơi hiện đã được đầu tư, khu vực sinh hoạt chung như khu để xe của giáo viên, hiên chơi của trẻ đều có và đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng, an toàn cho trẻ khi sử dụng.
Hệ thống đồ dùng, đồ chơi ngoài trời đang được đầu tư và đồ dùng trong lớp được trang bị tương đối đầy đủ và đảm bảo đúng các quy định liên quan đến tiêu chuẩn đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học dùng cho giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT cụ thể như sau:
- Số phòng học: 06 phòng có diện tích 72m2/phòng.
- Bếp: hệ thống bếp 1 chiều với đủ thiết bị nuôi dưỡng theo quy định.
- Phòng chức năng: chưa có
- Sân chơi: Diện tích hơn 350m2 được đổ bê tông và 200m2 lót gạch vỉa hè.
- 06/06 nhóm (lớp) có tương đối đầy đủ các trang thiết bị tối thiểu để phục vụ công tác chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
- Điều kiện dạy và học của giáo viên, nhân viên và học sinh tương đối đầy đủ, đồng bộ và tuy nhiên các thiết bị hiện đại vẫn còn chưa đáp ứng với thực tiễn công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Diện tích đất của nhà trường chưa đảm bảo để phát triển cơ sở hạ tầng trường học trong giai đoạn mới (tỷ lệ diện tích xây dựng không quá 40% và diện tích sân vườn nếu xây thêm 03 phòng chức năng).
3. Thực trạng đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
a. Ban giám hiệu:
* Số lượng: 02/02 đồng chí.
* Chất lượng:
- Trình độ chuyên môn: 02/02 đồng chí có trình độ ĐHSPMN = 100%
- Trình độ lý luận chính trị:
+ 02/02 đồng chí có trình độ TCLLCT = 100%
- Quản lý giáo dục:
+ 02/02 đồng chí có chứng chỉ QLGD= 100%.
- Quản lý nhà nước: 02/02 đồng chí có chứng chỉ QLNN (chuyên viên) = 100%.
Công tác tổ chức quản lý của BGH: Ban giám hiệu đoàn kết nhất trí, nhiệt tình, trách nhiệm, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm. Xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.
b. Nhà giáo
* Số lượng: Tổng số 11 đồng chí (08 biên chế và 03 hợp đồng). Theo Thông tư số 19/2023/TT- BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ GD&ĐT quy định về danh mục khung vị trí việc làm trong các cơ sở GDMN công lập với định mức 2,5 GV/nhóm trẻ và 2,2 GV/lớp mẫu giáo thì hiện nay nhà trường đang thiếu 03 giáo viên.
* Chất lượng:
- Đạt chuẩn (CĐSP): 06 đồng chí = 55%.
- Trên chuẩn (ĐHSP): 05 đồng chí = 45%
c. Nhân viên
* Số lượng: Tổng số: 07 đồng chí. Trong đó:
- Biên chế : 01 đồng chí ( 01 kế toán)
- Hợp đồng theo NĐ 111: 06 đồng chí (03 nhân viên nấu ăn; 01nhân viên bảo vệ; 01 NV phục vụ; 01 nhân viên Y tế)
* Chất lượng:
- Trên chuẩn: 01 đồng chí = 14,3%
- Đạt chuẩn: 01 đồng chí = 14,3%.
- Chứng nhận: 02 đồng chí (cấp dưỡng) = 28.6%
- Chưa qua đào tạo nghiệp vụ: 03 đồng chí (cấp dưỡng, bảo vệ, phục vụ) = 42,8%
Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, năng động, sáng tạo, đạt nhiều thành tích trong các hội thi giáo viên, nhân viên giỏi các cấp được phụ huynh học sinh yêu quý và tín nhiệm. Một số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện, sáng kiến được công nhận cấp cơ sở.
4.Thực trạng về quy mô học sinh và dự báo số học sinh đến năm 2030.
* Thực trạng về quy mô học sinh:
Tại thời điểm tháng 9/2025, toàn trường có 06 nhóm lớp với tổng số 184 trẻ.
Trong đó:
+ Mẫu giáo: 158 trẻ
+ Nhà trẻ: 26 trẻ.
* Dự báo số học sinh trên địa bàn đến năm 2030 là 350 trẻ, số trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh ước tính: 265 trẻ.
5. Thực trạng chất lượng giáo dục nhà trường.
- Nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đi học đạt trên 17%. Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đi học trên 68%. Huy động 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp và được học 2 buổi/ngày; Phấn đấu năm 2030 huy động 95% trẻ mẫu giáo ra lớp đạt phổ cập giáo dục trẻ mẫu giáo. Duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ; Tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường đạt 100%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống còn 0,2%.
- 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ.
- 100% các nhóm (lớp) thực hiện theo chương trình Giáo dục mầm non.
- 100% các lớp xây dựng môi trường học tập trong và ngoài lớp học đảm bảo yêu cầu về nội dung, thẩm mỹ và phù hợp với độ tuổi của trẻ theo định hướng “ Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Các nhóm lớp quản lý tốt hồ sơ, sổ sách của lớp và của trẻ.
- Thực hiện tốt đề án: “Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ là người Dân tộc thiểu số”
- Xây dựng không gian sáng tạo, khu phát triển thể chất cho trẻ phù hợp và hiệu quả.
- Công tác đánh giá trẻ được triển khai thực hiện nghiêm túc. Chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ngày càng được nâng cao. Trẻ nhanh nhẹn, năng động và được tham gia nhiều hoạt động trải nghiệm.
6. Thuận lợi
- Trường luôn được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo sâu sát của của Đảng uỷ, UBND xã Minh Đức, lãnh đạo Phòng Văn hóa – Xã hội.
- Có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non. Có Chi bộ độc lập nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường. Có đầy đủ các tổ chức chính trị xã hội khác như đoàn thanh niên; Chi hội khuyến học; chi hội chữ thập đỏ; có Hội đồng trường và các Hội đồng khác để chỉ đạo nhà trường hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ.
- Ban Giám hiệu đoàn kết, nhất trí cao, nhiệt tình, năng nổ, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cùng chung mục đích: “Xây dựng Trường Mầm non Minh Tâm ngày một vững mạnh cả về chất lẫn lượng”.
- Đội ngũ CB-GV-NV giáo viên nhiệt tình, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, có ý thức phấn đấu vươn lên, năng nổ trong công tác. 100% CB-GV-NV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn. Một số giáo viên có kinh nghiệm và biết vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Có khả năng tuyên truyền với CMHS về chương trình GDMN.
- Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ. 100% các nhóm lớp có các trang thiết bị cơ bản để thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ.
- CMHS luôn nhiệt tình quan tâm ủng hộ, giúp đỡ các phong trào của nhà trường. Công tác tuyên truyền với phụ huynh cũng luôn được CB-GV-NV trong nhà trường thực hiện tốt. Công tác xã hội hóa giáo dục luôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ của phụ huynh học sinh.
- Công tác viết sáng kiến đã được các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên chú trọng và đầu tư.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào trong các hoạt động của nhà trường cũng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt áp dụng hiệu quả vào công tác tuyển sinh trực tuyến đạt hiệu quả.
- Ban giám hiệu nhà trường luôn chú trọng công tác bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.
- Xây dựng chương trình nhà trường cụ thể, rõ ràng và khoa học.
7. Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân
a. Khó khăn:
Quy mô phòng lớp chưa đáp ứng hết nhu cầu gửi trẻ ngày càng tăng trên địa bàn; không gian sử dụng hạn chế khiến việc mở rộng quy mô trường lớp gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn tới.
Khuôn viên trường 5.638 m² có dạng hình thang, phía ngoài rộng 89m, thu hẹp dần phía cuối còn 39m; sân trường bị chia nhỏ bởi nhiều cây dầu lớn và các khối công trình, diện tích sân trống ít, không liền mảng. Điều này hạn chế việc quy hoạch khu vận động, khu trải nghiệm và khu tổ chức sự kiện theo hướng đồng bộ, lâu dài.
Một số hạng mục công trình như khu hiệu bộ, hành lang phòng học và sân bê tông đã xuống cấp; rễ cây dầu làm bong nứt mặt sân, gây khó khăn cho cải tạo và đảm bảo an toàn cho trẻ.
Sân chơi ngoài trời còn thiếu trang thiết bị theo quy định; chưa hình thành được các khu chức năng liên hoàn đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức hoạt động ngoài trời.
Trình độ chuyên môn giáo viên chưa đồng đều; một bộ phận giáo viên trẻ hạn chế kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động giáo dục hiện đại, đặc biệt là STEM/STEAM và giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
Đội ngũ biến động do tỷ lệ giáo viên nữ nghỉ sinh hằng năm cao và tỷ lệ giáo viên hợp đồng lớn; việc sắp xếp nhân sự và duy trì ổn định chất lượng chuyên môn gặp khó khăn.
Nhà trường còn thiếu giáo viên theo định biên, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục và triển khai các hoạt động phát triển mở rộng.
Một bộ phận CMHS chưa thực sự đồng hành trong các hoạt động cộng đồng, gây ảnh hưởng đến việc tổ chức một số chương trình ngoại khóa.
b. Tồn tại
Chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục của một số giáo viên trẻ còn hạn chế; chưa vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực.
Tình trạng biến động nhân sự hợp đồng ảnh hưởng đến công tác triển khai kế hoạch năm học và kế hoạch dài hạn.
Chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu gửi trẻ của địa bàn do hạn chế diện tích, thiếu phòng lớp và thiếu giáo viên.
Các hoạt động trải nghiệm ngoài trời chưa được tổ chức thường xuyên vì không có diện tích liền mảng để thiết kế các khu hoạt động quy mô toàn trường.
c. Nguyên nhân
Nhiều giáo viên mới công tác, thiếu kinh nghiệm nên việc tổ chức hoạt động CSGD trẻ chưa thật sự linh hoạt và hiệu quả.
Đặc thù đội ngũ chủ yếu là nữ trong độ tuổi sinh con; việc nghỉ thai sản luân phiên ảnh hưởng đến bài toán nhân sự, phân công chuyên môn và duy trì sự liên tục trong thực hiện kế hoạch.
Giáo viên hợp đồng nhiều, chế độ đãi ngộ thấp hơn biên chế nên khó duy trì ổn định, dẫn đến thiếu giáo viên kéo dài.
Đặc điểm quỹ đất hình thang, diện tích thu hẹp dần và sân bị chia nhỏ bởi cây dầu và các công trình xây dựng gây khó khăn cho việc quy hoạch dài hạn theo hướng đồng bộ, hiện đại; hạn chế khả năng mở rộng không gian vận động, khu trải nghiệm và khu tổ chức hoạt động tập trung.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của CMHS và các tầng lớp nhân dân về chương trình GDMN trong giai đoạn hiện nay. Huy động mọi nguồn lực cho sự nghiệp GDMN trên địa bàn xã Minh Đức cũng như các ấp sóc mà Nhà trường phụ trách.
- Tiếp tục tăng cường CSVC, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế đáp ứng yêu cầu đổi mới góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non trên địa bàn xã Minh Đức.
- Tăng cường công tác tham mưu UBND xã xây thêm các phòng chức năng như phòng nghệ thuật, phòng tin học, phòng thư viện để đáp ứng hoạt động của trẻ. Tăng cường cải tạo cơ sở vật chất, nâng cấp các công trình đang sử dụng để giữ vững trường Chuẩn quốc gia mức độ I và phấn đấu kiểm định chất lượng cấp độ 2 năm 2028.
- Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV trong trường yêu nghề, yêu trẻ, có đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non. Tiếp tục nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hướng tới đạt chuẩn chất lượng giáo dục mầm non trong khu vực, giúp trẻ mầm non phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ. Có kỹ năng tự phục vụ, biết chia sẻ, biết yêu thương làm tiền đề hình thành nhân cách, phẩm chất năng lực công dân toàn cầu, chuẩn bị tâm thế tốt cho trẻ vào lớp 1.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng PCGDMN 5 tuổi trên địa bàn xã, hướng tới đạt chuẩn phổ cập giáo dục cho trẻ mẫu giáo vào năm 2030.
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Đến năm 2030 nhà trường có sự thay đổi mạnh mẽ, tích cực về chất lượng và hiệu quả, nhằm xây dựng và phát triển GDMN tại xã Minh Đức. Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ chiến lược, phát triển con người và chỉ tiêu của Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 13/8/2025 của Đảng bộ xã Minh Đức Lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 đề ra. Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1.Huy động trẻ trong độ tuổi đi học, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Huy động ít nhất 40% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ, 95% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo; 100% trẻ em 5 tuổi đi học, tiếp tục phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
-100% trẻ được học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 2%, khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì; 92% trẻ đạt chuẩn phát triển trở lên.
2.2.Xây dựng, quy hoạch trường lớp theo hướng hiện đại hóa và tiếp cận hội nhập quốc tế.
- Tăng cường công tác cải tạo, sửa chữa trường, lớp theo hướng hiện đại hóa. Phấn đấu đến năm 2027 tham mưu với các cấp lãnh đạo để xây thêm các phòng chức năng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất khu phòng học và khu hiệu bộ; cải tạo nhà xe cho CB-GV-NV và xây dựng thêm để đáp ứng nhu cầu sử dụng; xây dựng khu vườn rau, khu vui chơi với cát và nước, khu vườn cổ tích; cải tạo khu vui chơi, vận động; cải tạo lại khâu trang trí cảnh quan chung (sơn, vẽ…); đề xuất làm lại sân trường do bị hư hỏng sau thời gian sử dụng.
- Tiếp tục xây dựng môi trường sư phạm xanh- sạch- gọn- đẹp- nhiều cây xanh, cây cảnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác quản lý, giáo dục trẻ. Quy hoạch các sân chơi, các phòng chức năng theo hướng hiện đại phục vụ các hoạt động học tập và vui chơi của trẻ.
- 100% nhóm (lớp) có đủ đồ dùng dạy học theo quy định, đảm bảo hiện đại.
- Lắp đặt hạ tầng CNTT để thực hiện ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học. Triển khai trang Website của nhà trường, kết nối mạng Lan, sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, quản lý CSVC, quản lý nuôi dưỡng, quản lý chương trình CSGD trẻ...; Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống Camera nội bộ; thay thế hệ thống loa thể dục ngoài trời…
- Đầu tư khu vui chơi vận động: dán cỏ nhân tạo, đầu tư thêm ĐCNT.
- Đầu tư góc đọc sách và góc sáng tạo.
- Trồng hoa, cây xanh, cây ăn trái… khu vực trung tâm.
2.3. Xây dựng phát triển đội ngũ.
- 100% CBQL có trình độ ĐHSPMN; 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trong đó 100% giáo viên có trình độ từ CĐSPMN trở lên; 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp (trong đó trên 30% đạt xuất sắc; còn lại đạt khá trở lên);
- Phấn đấu 50% giáo viên là Đảng viên đảng cộng sản Việt Nam.
- 100% đội ngũ CBGVNV được bồi dưỡng năng lực xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với yêu cầu mới, bước đầu tiếp cận với chất lượng GDMN quốc tế. Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện và triển khai các hoạt động vui chơi, trải nghiệm nhằm tăng thời lượng cho trẻ tham gia các hoạt động thực hành trải nghiệm, tình yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, các hoạt động ngoại khóa, giao lưu tập thể, tăng cường các kỹ năng thực hành cuộc sống phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Tầm nhìn đến năm 2035
Trường mầm non Minh Tâm phấn đấu luôn là một ngôi trường thân thiện, chất lượng và hiệu quả, có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. Là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em vào học tập, trẻ có những kỹ năng cơ bản để học lên ở cấp học tiểu học. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên cống hiến và học sinh luôn có khát vọng vươn lên khẳng định bản thân, có những kỹ năng cơ bản để phục vụ cuộc sống.
4. Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường giáo dục có nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi trẻ em đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân. Xây dựng trường học có tính kỷ luật lao động cao, biết thương yêu hỗ trợ nhau, biết được nhiệm vụ của mỗi cá nhân để tư duy, sáng tạo, làm việc có hiệu quả, trung thực, khách quan trong việc thực thi nhiệm vụ.
5. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Đoàn kết - Tính thân thiện
- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Lòng nhân ái - Tính sáng tạo đổi mới
- Tính trung thực - Khát vọng vươn tới
6. Phương châm hành động
"Trẻ em là nhân vật quan trọng của nhà trường, là nhân tố quyết định sự sống còn của nhà trường"
" Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai"
" Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ"
IV. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
- Chỉ tiêu
1.1. Cơ sở vật chất
- Xây dựng CSVC treo các tiêu chí trường đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng cấp độ 2. Tăng cường công tác kiểm tra rà soát, thay thế các thiết bị đã cũ, hư hỏng bằng các thiết bị mới hiện đại phục vụ các hoạt động học tập và vui chơi của trẻ cụ thể như sau:
a. CSVC phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng- chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh.
- Tham mưu các cấp nhanh chóng xây dựng các phòng chức năng và cải tạo sửa chữa phòng học, khu hiệu bộ để đảm bảo hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ một cách tốt nhất theo các văn bản quy định như Thông tư số 14/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2024 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Quy định, tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907: 2011. Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi đủ theo quy định Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN. Thông tư số 32/2012/TT- BGDĐT ngày 14/9/2012 Thông tư ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non cụ thể:
- Trình xin bổ sung nguồn đất để xây dựng và thiết lập đầy đủ các phòng chức năng.
- Đầu tư trang thiết bị, trang trí các phòng chức năng sau khi được xây dựng.
- Thay thế các thiết bị điện, nước, quạt khu phòng học, khu hiệu bộ.
- Mua mới máy giặt khăn cho trẻ, thay mới tủ lạnh lưu mẫu.
- Thường xuyên bảo trì hệ thống máy lọc nước phục vụ nấu và chế biến món ăn cho trẻ.
- Bổ sung và mua sắm mới mỗi đầu năm các trang thiết bị nhà bếp phục vụ cho hoạt động chăm sóc trẻ: cả của nhà bếp và của các nhóm lớp.
- Dán thêm cỏ nhân tạo trong khu vực vui chơi, vận động nhằm đảm bảo đủ các hạng mục theo quy định.
- Bổ sung các trang thiết bị làm việc, đồ dùng trong phòng y tế khi được xây dựng khu hiệu bộ.
- Bổ sung, thay thế hệ thống tiêu lệnh chữa cháy, bình chữa cháy, đèn báo cháy. Bảo dưỡng hệ thống PCCC trong nhà trường.
b. CSVC phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Bổ sung đồ dùng theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN cho các lớp, trang bị bộ đồ dùng giáo cụ hiện đại theo phương pháp tiên tiến cho 100% các nhóm (lớp) như: Bộ đồ chơi thực hành cuộc sống; làm quen với toán, chữ cái, bảng, kệ...
- Quy hoạch vườn rau và đầu tư trồng các loại rau phong phú, phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ theo chương trình quy định cũng như nhiều mục đích khác.
- Bổ sung đủ thiết bị phát triển thể chất tại điểm trường: đồ chơi ngoài trời theo Thông tư 32.
- Nâng cấp các phần mềm, trang website, trang bị máy tính, máy in, bảng tương tác thông minh, màn hình chiếu, tivi, âm thanh, loa nội bộ đảm bảo 100% phòng ban, lớp học có đủ trang thiết bị tin học, điện tử có kết nối internet và mạng Lan.
c. Chống xuống cấp CSVC
- Sơn lại toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà trường.
- Chống thấm trần phòng học, khu hiệu bộ.
- Cải tạo toàn bộ hệ thống nhà vệ sinh, máng xối cho trẻ phù hợp với từng độ tuổi theo hướng hiện đại.
- Thay thế, bổ sung hệ thống bảng biểu điểm trường
- Bổ sung hệ thống cây cảnh tại sân chơi, các hành lang.
- Nhà trường tham mưu với cấp trên để xin cải tạo, sửa chữa, nâng cấp khu vui chơi nhà chòi, khu vui chơi cát và nước tạo môi trường vui chơi ngoài trời đa dạng, hiệu quả.
1.2. Đội ngũ
1.2.1. Đội ngũ
- Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, dân chủ, có đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức nỗ lực phấn đấu vươn lên.
- Đảm bảo đời sống, chế độ chính sách cho CB-GV-NV theo đúng quy định.
* Công tác phát triển Đảng: Phấn đấu đến năm 2030 có 50% CB-GV-NV là đảng viên (10 đảng viên)
* Ban giám hiệu: Trình độ ĐHSPMN: 100%; Chứng chỉ Quốc phòng an ninh: 100%; Chứng chỉ quản lý nhà nước: 100%; chứng chỉ chuyên viên: 100%; Trung cấp lý luận chính trị: 100%; trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT: 100% ; chứng chỉ Ngoại ngữ tương đương trình độ B: 100%.
* Giáo viên: Trình độ chuyên môn đạt chuẩn: 100% (trong đó 80% giáo viên có bằng ĐHSPMN; 20% có bằng CĐSPMN); Chứng chỉ Quốc phòng an ninh: 100%; trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT: 100%; chứng chỉ Ngoại ngữ trình độ A2: 100%; được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 100% ; đạt giáo viên giỏi cấp trường: 80% ; đạt giáo viên giỏi cấp xã: trên 20% . Mỗi năm phấn đấu từ 10%- 15% giáo viên đạt chiến sỹ thi đua cơ sở; lao động tiên tiến: 70% trở lên.
* Nhân viên: Trình độ chuyên môn đạt chuẩn: 100% (trong đó trên chuẩn đạt 50% ); trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT: 50%; Được học các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 100% ; lao động tiên tiến: 100%. Nhân viên hợp đồng được tham gia các lớp bồi dưỡng theo chức năng riêng.
1.2.2. Quy mô học sinh
1.2.2.1.Qui mô
+ 100% trẻ 5 tuổi ra lớp; trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 70%.
+ Phát triển lớp học: năm học 2026-2027 : 07 nhóm lớp (thêm 01 lớp chồi) năm học 2027-2028 : 08 nhóm lớp (thêm 01 lớp mầm) năm học 2028-2029: 09 nhóm lớp (thêm 01 nhóm trẻ). Phấn đấu đến năm 2030 phát triển 09 nhóm lớp.
+ Học sinh: Duy trì số trẻ đến năm 2026 là 184 trẻ, phấn đấu đến năm 2030 có 265 trẻ.
1.2.2.2. Kế hoạch huy động
Hằng năm huy động 100% số trẻ 5 tuổi trên địa bàn tuyến tuyển sinh hoàn thành chương trình GDMN; Đảm bảo chuyên cần độ tuổi 5 tuổi đạt trên 95%, các độ tuổi còn lại trên 90%. Trẻ 5 tuổi được phổ cập giáo dục đạt 100%.
1.3. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục
1.3.1. Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng.
-100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non. Thực hiện nghiêm túc công tác phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ theo Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non
- 100% trẻ ăn bán trú tại trường và học 2 buổi/ngày.
- Đảm bảo số lượng bữa ăn, giờ ăn, khẩu phần ăn cho nhà trẻ, mẫu giáo theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016. Tỷ lệ dinh dưỡng duy trì ở mức: P: 15-20% ( Tỷ lệ L động vật/L thực vật = 70 và 30%); L = 25-35%; G= 45-52% và các công văn khác theo cập nhật chỉ đạo của Sở GD&ĐT.
- Thực đơn phấn đấu “Bữa chính tiêu chuẩn”: Có trên 10 loại thực phẩm, trong đó có từ 3-5 loại rau, củ và bao gồm các món: Cơm, món mặn, canh và tráng miệng.
- Lượng Kcal bình quân:
+ Nhà trẻ: 600 -> 651Kcal/ ngày (khoảng 60-70 nhu cầu cả ngày)
+ Mẫu giáo: 665 -> 676 Kcal/ngày (khoảng 50-55 nhu cầu cả ngày)
- Đấu thầu trên mạng hệ thống đấu thầu quốc gia (Ký hợp đồng) với 100% đơn vị cung ứng thực phẩm đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Lưu mẫu thức ăn đảm bảo đủ số lượng món, đủ lượng lưu và đúng quy cách. Đảm bảo kiểm thực 3 bước mỗi ngày.
- Tuyệt đối không sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn, trái mùa hoặc có nguy cơ mất an toàn cho trẻ.
- Xây dựng đầy đủ các biện pháp hiệu quả trong công tác phòng chống dịch bệnh và không để xảy ra dịch bệnh trong nhà trường.
- 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. 100% trẻ được cân đo (ít nhất 3 lần/năm học) và khám sức khỏe định kỳ (2 lần/năm học) theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Phấn đấu trẻ có sức khỏe bình thường: 90%; trẻ mắc các bệnh như: sâu răng, các bệnh về đường hô hấp và các bệnh khác: 10%); trẻ có cân nặng và chiều cao bình thường : 95%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 2%; 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được theo dõi thường xuyên và được can thiệp các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng, hạn chế tối đa trẻ có cân nặng cao hơn so với tuổi.
- Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: trẻ 5 tuổi: trên 95%; trẻ ở các độ tuổi khác: 90% trở lên
1.3.2. Chất lượng chăm sóc giáo dục:
- 100% trẻ được chăm sóc giáo dục theo chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, các nhóm lớp tích cực đổi mới hình thức thực hiện chương trình GDMN. 100% nhóm (lớp) đổi mới trong việc xây dựng môi trường học tập Lấy trẻ làm trung tâm. 100% nhóm (lớp) cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung của chương trình GDMN theo Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021 về Chương trình giáo dục mầm non. 100% nhóm (lớp) tiếp tục thực hiện hiệu quả các chuyên đề do nhà trường và cấp trên đưa ra. 100% lớp (nhóm) lồng ghép và đưa vào giảng dạy những phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới.
- 100% trẻ đến trường được theo dõi đánh giá theo chương trình giáo dục mầm non 100% trẻ đạt yêu cầu. Tỷ lệ trẻ nhà trẻ đạt 90%, trẻ mẫu giáo đạt 95% trở lên.
- 100% trẻ được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực, biết làm những công việc đơn giản tự phục vụ bản thân. Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp, có tinh thần giúp đỡ bạn.
- 100% trẻ được phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu. Trẻ được tự nguyện tham gia học tiếng Anh và các câu lạc bộ phát triển năng khiếu theo nhu cầu. Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có sự tiến bộ.
1.4. Công tác thi đua
Duy trì trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng nhà trường đạt cấp độ 2; Phát huy danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”; “Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ”; “Đơn vị văn hóa”; “Trường học an toàn”. Phấn đấu tập thể xuất sắc.
Hàng năm có từ 70% CB-GV-NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; 15-20% đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
2. Nhiệm vụ
2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
- Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của CB-GV-NV, CMHS và nhân dân về tầm quan trọng và vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
- Tích cực tổ chức có hiệu quả những nội dung đổi mới của cấp học mầm non xã Minh Đức và của nhà trường về công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục trẻ mầm non, về giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ của trẻ mầm non trong nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức thực hiện giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới 100% CB-GV-NV trong trường, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức nhà giáo. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên cốt cán nguồn quy hoạch tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị, lớp cao học quản lý giáo dục và các lớp bồi dưỡng khác theo quy định.
- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị và các tổ chức xã hội khác như Chi bộ, chi đoàn thanh niên, chi hội khuyến học, chi hội chữ thập đỏ… trong nhà trường.Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng và bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
2.2. Xây dựng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển giáo dục.
* Đối với CBQL:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, mẫu mực, văn minh, nâng cao năng lực quản trị nhà trường; quản lý nhà nước về giáo dục, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, nâng cao năng lực quản lý số, thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong trường học; có năng lực giám sát, kiểm soát đánh giá trong nhà trường; Có năng lực quản lý, bố trí, sắp xếp, sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên, nhân viên.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng chính trị đạo đức, chuyên môn nghề nghiệp để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng cán bộ nguồn cho các chức danh Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đảm bảo theo quy định.
- Hàng năm đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đạt từ khá trở lên.
* Đối với giáo viên, nhân viên:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, mẫu mực, văn minh và hiểu biết xã hội; Có kỹ năng sư phạm, các kỹ năng mềm, khả năng ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, nâng cao kỹ năng số và hợp tác trong giảng dạy, có phương pháp, hình thức giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay; Giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, xây dựng môi trường cho trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”. Ứng dụng các phương pháp dạy học tiên tiến vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Tổ chức đánh giá đội ngũ giáo viên, nhân viên theo Chuẩn nghề nghiệp; đánh giá viên chức hằng năm theo đúng quy định.
- Bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên, nhân viên hợp lý để phát huy khả năng sáng tạo của từng đồng chí. Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên đi học Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Đổi mới hình thức bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các nội dung về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng sư phạm, có năng lực thực hiện chương trình giáo dục mầm non quốc gia theo xu hướng phát triển, hướng tới tiếp cận giáo dục mầm non các nước trong khu vực.
+ Tăng cường công tác tham mưu để cử CB-GV-NV được tham gia tập huấn về chương trình GDMN. Tăng cường giao lưu, chia sẻ với các đơn vị trường bạn trong và ngoài huyện để nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho CB-GV-NV tham gia các lớp bồi dưỡng đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp giáo viên mầm non dưới mọi hình thức như học từ xa, thực hành thực tế, học qua băng hình, qua thu âm ...
+ Tăng cường bồi dưỡng CNTT để CB-GV-NV áp dụng trong công việc quản lý và đổi mới phương pháp dạy học.
+ Tổ chức bồi dưỡng về quan điểm, đường lối đổi mới đột phá phát triển giáo dục và đào tạo cho 100% CB-GV-NV trong trường.
- Đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách cho CB-GV-NV theo quy định.
- Đảm bảo đủ định biên giáo viên, nhân viên theo quy định. Tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn cho 100% cơ sở mầm non dân lập trên địa bàn được phân công phụ trách.
- Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy định nhằm ổn định, phát triển, khuyến khích mỗi cá nhân phấn đấu và sáng tạo; Tạo cơ chế quản lý kỷ cương nghiêm - chất lượng thực, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan và công bằng.
2.3. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT chuyển đổi số trong quản lý, chỉ đạo, điều hành nhà trường theo hướng đồng bộ. Sử dụng có hiệu quả các phần mềm như: phần mềm quản lý nhân sự; phần mềm tuyển sinh trực tuyến; phần mềm quản lý bán trú Kidsmart; phần mềm quản lý chương trình GDMN; phần mềm kế toán DAS9; phần mềm phổ cập GDMN, phần mềm KĐCLGD ; phần mềm giáo án điện tử, kho học liệu... theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông trên cơ sở dữ liệu toàn ngành phục vụ công tác quản lý, CSGD tại nhà trường.
- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy và học trên quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại stem, steam. Tăng cường các hoạt động tập thể, trải nghiệm, thực hành, thí nghiệm... giúp trẻ mạnh dạn, tư tin, được chủ động lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng và có khả năng vận dụng vào thực tế. Tăng cường giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng lao động cho trẻ.
+ Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục trẻ theo định hướng phát triển năng lực. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học và ứng dụng CNTT chuyển đổi số để nâng cao chất lượng trong nhà trường.
+ Thường xuyên kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất các cơ sở mầm non tư thục. Tiếp tục tư vấn, giám sát và giúp đỡ các cơ sở để nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền với CMHS để phát hiện sớm trẻ em có khó khăn về sinh lý, tâm lý và thể chất và can thiệp kịp thời.
2.4. Xây dựng mô hình trường học hiện đại, đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục mầm non.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, làm quen tiếng Anh, bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo.
- Xây dựng chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương đáp ứng mục tiêu chuẩn đầu ra, tiếp cận xu hướng phát triển.Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động trên quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Chú trọng giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, phát triển khả năng tự lập, tự tin, khả năng giao tiếp.
- Tổ chức cho trẻ làm quen với tiếng Anh trên tinh thần tự nguyện, bước đầu cho trẻ làm quen với tin học. Tích hợp có hiệu quả các các trò chơi dân gian, bài hát dân ca phù hợp với xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc.
- Tăng cường ứng dụng CNTT chuyển đổi số trong các hoạt động dạy và học.
- Bổ sung đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá; đầy đủ các phòng học, phòng chức năng kiên cố, Phấn đấu đến năm 2030 đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định qui định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non Thông tư số 14/VBHN-BGDĐT, ngày 31/12/2024 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Quy định, tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907: 2011. Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi đủ theo quy định Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN. Thông tư số 32/2012/TT- BGDĐT ngày 14/9/2012 Thông tư ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non. Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, tạo nhiều khu vực đa năng ngoài trời phục vụ các hoạt động học tập - vui chơi - trải nghiệm của trẻ. Rà soát trang thiết bị đồ dùng dạy học để bổ sung theo hướng đồng bộ và hiện đại từ các nguồn tham mưu với UBND huyện, ngân sách cấp, nguồn thu từ tại trường và xã hội hóa giáo dục.
- Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, tích cực, gọn gàng, ngăn nắp, nhiều cây xanh bóng mát, cây cảnh, hoa theo mùa, khung cảnh đẹp.
2.5. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội để chăm lo cho giáo dục của nhà trường;
-Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ với cha mẹ học sinh và cộng đồng; Thu hút sự tham gia của Cha mẹ trẻ và các hoạt động giáo dục; Xây dựng hiệu quả mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Quan tâm chăm lo các đối tượng khó khăn trong nhà trường;
3.Giải pháp
3.1. Nhóm giải pháp số 1: Đổi mới công tác quản lý giáo dục
- Sưu tầm, tập hợp toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở để triển khai mọi hoạt động trong nhà trường; Phổ biến các văn bản trên thông qua các buổi họp, các buổi sinh hoạt chuyên đề, chuyên môn trên Website của trường tới cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ, cộng đồng.
- Xây dựng Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy định trong nhà trường:
+ Quy chế về hoạt động của nhà trường, chức trách nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên trong trường; Quy chế dân chủ, Quy chế công khai, Quy chế quản lý tài sản, thực hiện chế độ chính sách; Quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
+ Quy chế chi tiêu nội bộ: Công khai rõ nguồn thu, mức thu, nguồn chi, định mức chi, nội dung chi; Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong nhà trường, về công khai các khoản thu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền, nội dung, hình thức công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 30/6/2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 61/2017 TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ tài chính Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ tài chính hướng dẫn về quy chế công khai tài chính đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh hình thức và giảm tải cho giáo viên.
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục mầm non và trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, bảo đảm tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời.
+ Xây dựng nội quy nhà trường đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và khách đến trường; Quy ước giao tiếp, ứng xử với cha mẹ học sinh; Quy định giao tiếp ứng xử đối với nhân viên trong nhà trường; Quy định giao tiếp, ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường;
+ Xây dựng quy định chức năng công việc, trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường. Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gắn với trách nhiệm. Tăng cường công tác tự kiểm tra nội bộ.
- Cải tiến Quy chế thi đua, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, có tính chất động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên phấn đấu.
- Phân loại giáo viên, nhân viên về năng lực thực hiện nhiệm vụ và có biện pháp bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng; Xây dựng tiêu chí và cho giáo viên ký cam kết về nội quy, quy chế của nhà trường, dựa vào tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia và chuẩn đánh giá giáo viên mầm non để giáo viên có hướng phấn đấu hoàn thiện bản thân;
- Đảm bảo dân chủ hóa trường học. Thực hiện cha mẹ học sinh tham gia đánh giá giáo viên, Cán bộ quản lý đánh giá giáo viên, nhân viên và ngược lại;
- Thực hiện đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên thông qua đánh giá trẻ. Thực hiện kiểm tra chéo giữa các lớp, các khối để đảm bảo sự khách quan, học hỏi lẫn nhau trong đội ngũ giáo viên.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị thư điện tử, website trong quản lý nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch quản lý nhóm lớp tư thục, phân công nhiệm vụ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán cùng tham gia công tác quản lý, giúp đỡ chuyên môn cho chủ nhóm lớp và giáo viên. Định kỳ có đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời với nhóm lớp sau kiểm tra. Báo cáo với các cấp có thẩm quyền những sai phạm của nhóm lớp để có chế tài hạn chế rủi ro đáng tiếc.
3.2. Nhóm giải pháp số 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CB-GV-NV trong nhà trường. Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên. Thường xuyên bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, thực hiện nhiệm vụ nề nếp kỷ cương.
Xây dựng, tổ chức cơ cấu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo đúng quy định; Lựa chọn giáo viên, nhân viên có uy tín, có trình độ chuyên môn vững vàng làm tổ trưởng, tổ phó; Chỉ đạo các tổ hoạt động theo đúng quy định.
Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có; Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV từng năm đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của nhà trường. Phấn đấu đến năm 2030, 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.
Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên được tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ do Bộ GD&ĐT ; Sở GD&ĐT tổ chức: Giáo viên, nhân viên cốt cán tham gia bồi dưỡng nâng cao; Giáo viên, nhân viên còn lại tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản, đào tạo lại; Nhân viên kế toán tham gia học nghiệp vụ kế toán; Nhân viên cấp dưỡng tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn; Học tiếng Anh, tin học để có trình độ theo quy chuẩn;
Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch theo đổi mới, theo chương trình nhà trường cho 100% giáo viên. Đánh giá kết quả hàng tháng thông qua duyệt kế hoạch giáo dục và dự giờ thăm lớp.
Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia học tập các trường trong xã mình, xã bạn và tỉnh.
Hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá phân loại viên chức, chuẩn nghề nghiệp; sử dụng, sắp xếp nhân sự vào các vị trí việc làm,luân chuyển đội ngũ giáo viên giữa các khối lớp.
Thực hiện tự bồi dưỡng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với cán bộ quản lý.
3.3. Nhóm giải pháp số 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng đổi mới (chương trình nhà trường) do Sở GD&ĐT chỉ đạo trên cơ sở khung chương trình của Bộ GD&ĐT
Rà soát, đánh giá kế hoạch giáo dục của nhà trường đã thực hiện trong thời gian qua, ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân tồn tại.
Tham gia đầy đủ các cuộc họp, các buổi tập huấn do Sở GD&ĐT triển khai về xây dựng chương trình nhà trường để nắm bắt và triển khai đến cán bộ quản lý, giáo viên.
Xác định những nội dung cần điều chỉnh trên cơ sở khung chương trình của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT.
Tham gia đóng góp ý kiến và dự thảo kế hoạch xây dựng chương trình nhà trường với cụm chuyên môn, Sở GD&ĐT.
Thực hiện xây dựng chương trình nhà trường; Chú trọng các mục tiêu nâng cao như: Giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, lồng ghép kỹ năng sống; chú trọng năng lực của học sinh.
Tổ chức họp triển khai chương trình nhà trường trong các tổ chuyên môn; tháo gỡ các ý kiến khó khăn, vướng mắc của giáo viên;
Tiếp tục đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
3.4. Nhóm giải pháp số 4: Xây dựng các điều kiện phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
Tham mưu với UBND xã, Sở GD&ĐT cùng các phòng chức năng đầu tư cơ sở vật chất nhà trường theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nhà trường tham mưu với cấp trên để xin xây dựng sớm các phòng chức năng, cải tạo sửa chữa sân trường, CSVC các khu vực bị xuống cấp.
Từ các nguồn lực từ ngân sách, xã hội hóa, nguồn thu của trường, quy hoạch nhà trường theo mô hình “nhà trường xanh” với hệ thống cây xanh bóng mát, cây cảnh, thảm cỏ, cây treo tường, hoa các mùa tạo không khí trong lành, thân thiện;
Hàng năm rà soát các trang thiết bị, đồ dùng dạy học mau hỏng và cải tạo duy tu để đầu tư bổ sung kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát - hư hỏng - thất thoát tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công. Quy trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý như: bồi thường, đánh giá vào thi đua đối với những CBGVNV vi phạm.
Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Tổ chức phổ biến kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường đến toàn thể CB-GV-NV, các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường và CMHS. Đồng thời công khai trên các bảng tin Website của nhà trường và của UBND xã Minh Đức.
2. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch, ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển 05 năm sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch phải căn cứ vào Kế hoạch phát triển, chỉ đạo các bộ phận tham mưu với chi bộ chỉ đạo các bộ phận, đoàn thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch phát triển giáo dục.
3. Xây dựng lộ trình
- Giai đoạn 1: Từ năm 2025 – 2027
- Giai đoạn 2: Từ năm 2028- 2029
- Giai đoạn 3: Từ năm 2030-2035
3.1. Về quy mô trường, lớp và số học sinh
Số lớp, số học sinh cụ thể như sau:
| Năm học |
Tổng số |
Chia ra |
Số lớp |
Số trẻ |
Nhà trẻ |
3-4 tuổi |
4-5 tuổi |
5-6 tuổi |
| Số lớp |
Số trẻ |
Số lớp |
Số trẻ |
Số lớp |
Số trẻ |
Số lớp |
Số trẻ |
| 2026-2027 |
7 |
215 |
1 |
25 |
1 |
25 |
2 |
60 |
3 |
105 |
| 2028-2029 |
8 |
240 |
1 |
25 |
2 |
50 |
2 |
60 |
3 |
105 |
| 2030-2035 |
10 |
265 |
2 |
50 |
3 |
60 |
3 |
75 |
2 |
75 |
3.2. Về Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
- Tiếp cận chương trình GD tiên tiến của các trong khu vực và trên thế giới để áp dụng phát triển chương trình GDMN.
- Phối hợp với trung tâm y tế, y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho cô và trẻ.
- Nâng cao chất lượng bữa ăn giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì cuối năm giảm 2% so với đầu năm học.
| Mục tiêu |
Thời gian hoàn thành đối với
Nhà trẻ |
Thời gian hoàn thành đối với
Mẫu giáo |
| Giai đoạn 1: 2026-2027 |
Giai đoạn 2: 2028-2029 |
Giai đoạn 3:
2030-2035 |
Giai đoạn 1: 2025-2027 |
Giai đoạn 2: 2028-2029 |
Giai đoạn 3:
2030-2035 |
| Tổng số trẻ |
25 |
25 |
50 |
190 |
215 |
215 |
| Số trẻ PT bình thường |
24=96% |
24=96% |
48=96% |
181= 95% |
206=96% |
209=97% |
3.3. Về Đội ngũ CB, GV, NV
Tham mưu tuyển dụng, hợp đồng giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và trình độ chuyên môn theo quy định. Đối với nhà trẻ 2,5 giáo viên/lớp, mẫu giáo 2,2 giáo viên/lớp; có đủ nhân viên làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện, nấu ăn, bảo vệ (bao gồm cả kiêm nhiệm)
| Mục tiêu chính |
Thời gian hoàn thành |
| Giai đoạn 1 2025-2027 |
Giai đoạn 2 2028-2029 |
Giai đoạn 3
2030-2035 |
Tổng số CB,GV,NV:
- Cán bộ quản lý:
- Giáo viên:
- Nhân viên: |
27
2
16
9 |
34
3
21
10 |
35
3
22
10 |
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (CBQL, GV):
- Đại học:
- Trên đại học: |
18/27 = 67%
0 |
24/34 = 71%
0 |
25/35 = 71%
1=2.9% |
Trình độ LLCT:
- Trung cấp LLCT: |
3/27=11% |
4/34=12% |
5/35=14.2% |
| Trình độ Ngoại ngữ A, B: |
20/27=74% |
23/34=67,6% |
24/35=69% |
| Trình độ tin học A, B: |
20/27=74% |
23/34=67,6% |
24/35=69% |
| Đảng viên: |
8/27=30% |
9/34=26,4% |
10/35=28,6% |
Đánh giá chuẩn HT, PHT, GV:
- Loại xuất sắc:
- Loại khá:
- Loại đạt yêu cầu: |
10/16=62,5%
6/16=37,5% |
14/21=65%
07/21=35% |
15/22=65%
08/22=35% |
3.4. Về cơ sở vật chất, TBDH, ĐDĐC
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng học, phòng chức năng cho học sinh học tập, vui chơi.
- Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định. Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
- Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường Xanh- Sạch- Đẹp thể hiện môi trường giáo dục thân thiện, an toàn.
| Mục tiêu chính |
Thời gian hoàn thành |
| Giai đoạn 1 2025-2027 |
Giai đoạn 2 2028-2029 |
Giai đoạn 3
2030-2035 |
| Tổng số phòng học: |
7 |
8 |
10 |
| Tổng số phòng chức năng: |
3 |
4 |
4 |
| Số công trình vệ sinh của trẻ: |
0 |
0 |
02 |
| Số công trình vệ sinh của giáo viên: |
2 |
2 |
0 |
* Thiết bị dạy học:
- Máy tính
- Ti vi
- Bảng thông minh |
10 máy tính
11 ti vi
01 |
10 máy tính
12 ti vi
04 |
14 máy tính
14 ti vi
10 |
* Đồ dùng đồ chơi:
- Tham mưu với UBND xã Minh Đức, Sở GD&ĐT hỗ trợ bộ đồ chơi hiện đại
- Mua sắm đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT cho 9 lớp và 04 phòng chức năng. |
7 bộ
(đồ dùng, đồ chơi 7 lớp và 4 phòng chức năng) |
8 bộ
(đồ dùng, đồ chơi 8 lớp và 4 phòng chức năng) |
9 bộ
(đồ dùng, đồ chơi 10 lớp và 4 phòng chức năng) |
3.5. Về Kiểm định CLGD và XD trường chuẩn
Huy động mọi nguồn lực để thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
| Mục tiêu chính |
Thời gian hoàn thành |
| Giai đoạn 1 2025-2027 |
Giai đoạn 2 2028-2029 |
Giai đoạn 3
2030-2035 |
| Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
Hàng năm |
Hàng năm bổ sung, chỉnh sửa kế hoạch, báo cáo Tự đánh giá |
Hàng năm bổ sung, chỉnh sửa kế hoạch, báo cáo Tự đánh giá |
| Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 1 |
Tháng 5/2027 |
× |
× |
| Đăng ký đánh giá ngoài |
|
Tháng 10/2028 |
x |
4. Phân công cụ thể:
4.1. Đối với Hiệu trưởng:
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường tới từng CBGVNV nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng kế hoạch năm học phải bám sát các yêu cầu của kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
4.2. Đối với Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ.
4.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận đoàn thể:
Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
4.4. Đối với CB-GV-NV:
Căn cứ kế hoạch kế hoạch phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học; Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
4.5. Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.
VI. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
- Kết luận:
Thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trường Mầm non Minh Tâm có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và Cấp ủy, Chính quyền địa phương. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.
- Kiến nghị:
* Đối với Phòng VHXH xã Minh Đức:
- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.
- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn để nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng “Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1” và phấn đấu trong thời gian tới đánh giá kiểm định chất lượng GD đạt cấp độ 2; rà soát đề nghị công nhận lại Trường đạt chuẩn quốc gia năm 2028.
- Quan tâm hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
* Đối với UBND xã Minh Đức.
- Quan tâm đầu tư các nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất trường mầm non Minh Tâm theo lộ trình đề ra.
- Quan tâm quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng đội ngũ đảm bảo cơ cấu giáo viên cho nhà trường. I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
Củng cố, phát triển nhóm lớp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Đa dạng hóa phương thức, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đạt chuẩn chất lượng GDMN; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một; phát triển GDMN cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2035 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể CBGVNV và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển của trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của nhà trường phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.
Huy động sức mạnh của tập thể CB-GV-NV; xác định các nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện việc đổi mới nâng cao chất lượng công tác CSGD trong nhà trường đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường theo từng mốc thời gian.
Tạo dựng một môi trường thân thiện, có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, chất lượng chăm sóc, giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện, bước đầu hình thành nhân cách của người chủ nhân tương lai của đất nước.
2. Yêu cầu:
Kế hoạch phát triển của nhà trường được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.
Nội dung Kế hoạch chiến phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 phải toàn diện, cân đối, nêu được nhiệm vụ trọng tâm, phản ánh mục tiêu quản lý nhà trường, nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng, nêu được nhiệm vụ ưu tiên.
Kế hoạch đảm bảo tính hiệu quả, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế và đón đầu cho sự phát triển giáo dục địa phương trong tương lai.
Kế hoạch có nội dung cụ thể, rõ ràng, tường minh; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác.
Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và xây dựng một cách sáng tạo, phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.
Xác định rõ mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu đó; xây dựng lộ trình phát triển rõ người, rõ việc, rõ thời gian và dự báo kết quả thực hiện.
Thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm và có giải pháp bổ sung, cải tiến để chiến lược đạt hiệu quả cao nhất.
II. THỰC TRẠNG:
1. Thực trạng dân số hiện nay và dự báo dân số đến năm 2030.
Xã Minh Đức sau sáp nhập có tổng diện tích tự nhiên 167,11 km2, tổng dân số trên toàn xã là 4.032 hộ, 16.704 khẩu, trong đó: Đồng bào dân tộc thiểu số có 3.662 khẩu, chiếm tỷ lệ 21,92% dân số toàn xã. Các dân tộc thiểu số chủ yếu sinh sống tại địa phương gồm: X’tiêng: 327 hộ/2931 khẩu; Tày 76 hộ/306 khẩu; Nùng 28 hộ/141 khẩu; Hoa 04 hộ/45 khẩu; Thái 07 hộ/27 khẩu; Mường 08 hộ/57 khẩu; Tà Mun 02 hộ/11 khẩu; Dao 09 khẩu; Khmer 127 khẩu; Mán 05 khẩu; Ê Đê 01 khẩu; Gia Rai 02 khẩu. (với 3 trường mầm non, 3 trường tiểu học và trường trung học cơ sở); Địa bàn Trường Mầm non Minh Tâm được giao phụ trách huy động trẻ đến trường gồm 07 ấp sóc: ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, sóc 5, sóc 6, sóc vàng trong đó: có tổng diện tích tự nhiên là 7.369 ha với tổng dân số là 5788 nhân khẩu sinh sống trong 1397 hộ. Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khẩu 1461 người, chiếm 25.24% dân số.
Tổng số trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn trường Mầm non Minh Tâm phụ trách huy động tính đến tháng 9/2025 là: 381 trẻ.
Tổng số trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh của nhà trường là: 184 trẻ.
Trong đó:
+ Trẻ từ 0-2 tuổi: 26 trẻ
+ Mẫu giáo: 158 trẻ
+Trẻ 5- 6 tuổi: 101 trẻ
Dự báo số trẻ từ 0- 5 tuổi toàn địa bàn phụ trách đến năm 2030 khoảng 350 trẻ.
2. Thực trạng CSVC, quy mô trường lớp, phòng học, phòng chức năng, điều kiện dạy và học.
Trường mầm non Minh Tâm hiện có tổng diện tích đất là 5.638m2 được quy hoạch 01 khu trung tâm có khuôn viên riêng biệt, có tường bao, cổng trường, biển trường, đảm bảo đáp ứng môi trường xanh sạch đẹp, an toàn cho trẻ. Cơ sở vật chất nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ, đồng bộ. Nhà trường có 06 nhóm lớp học có khu vực vệ sinh cho trẻ khép kín, có các phòng chức năng cũng như phòng làm việc khác (nhưng chưa đảm bảo theo yêu cầu quy định tối thiểu của Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.) Phòng giáo dục thể chất và nghệ thuật còn sử dụng chung, chưa có phòng tin học, thư viện). Các khu vực sân chơi hiện đã được đầu tư, khu vực sinh hoạt chung như khu để xe của giáo viên, hiên chơi của trẻ đều có và đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng, an toàn cho trẻ khi sử dụng.
Hệ thống đồ dùng, đồ chơi ngoài trời đang được đầu tư và đồ dùng trong lớp được trang bị tương đối đầy đủ và đảm bảo đúng các quy định liên quan đến tiêu chuẩn đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học dùng cho giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT cụ thể như sau:
- Số phòng học: 06 phòng có diện tích 72m2/phòng.
- Bếp: hệ thống bếp 1 chiều với đủ thiết bị nuôi dưỡng theo quy định.
- Phòng chức năng: chưa có
- Sân chơi: Diện tích hơn 350m2 được đổ bê tông và 200m2 lót gạch vỉa hè.
- 06/06 nhóm (lớp) có tương đối đầy đủ các trang thiết bị tối thiểu để phục vụ công tác chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
- Điều kiện dạy và học của giáo viên, nhân viên và học sinh tương đối đầy đủ, đồng bộ và tuy nhiên các thiết bị hiện đại vẫn còn chưa đáp ứng với thực tiễn công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Diện tích đất của nhà trường chưa đảm bảo để phát triển cơ sở hạ tầng trường học trong giai đoạn mới (tỷ lệ diện tích xây dựng không quá 40% và diện tích sân vườn nếu xây thêm 03 phòng chức năng).
3. Thực trạng đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
a. Ban giám hiệu:
* Số lượng: 02/02 đồng chí.
* Chất lượng:
- Trình độ chuyên môn: 02/02 đồng chí có trình độ ĐHSPMN = 100%
- Trình độ lý luận chính trị:
+ 02/02 đồng chí có trình độ TCLLCT = 100%
- Quản lý giáo dục:
+ 02/02 đồng chí có chứng chỉ QLGD= 100%.
- Quản lý nhà nước: 02/02 đồng chí có chứng chỉ QLNN (chuyên viên) = 100%.
Công tác tổ chức quản lý của BGH: Ban giám hiệu đoàn kết nhất trí, nhiệt tình, trách nhiệm, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm. Xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.
b. Nhà giáo
* Số lượng: Tổng số 11 đồng chí (08 biên chế và 03 hợp đồng). Theo Thông tư số 19/2023/TT- BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ GD&ĐT quy định về danh mục khung vị trí việc làm trong các cơ sở GDMN công lập với định mức 2,5 GV/nhóm trẻ và 2,2 GV/lớp mẫu giáo thì hiện nay nhà trường đang thiếu 03 giáo viên.
* Chất lượng:
- Đạt chuẩn (CĐSP): 06 đồng chí = 55%.
- Trên chuẩn (ĐHSP): 05 đồng chí = 45%
c. Nhân viên
* Số lượng: Tổng số: 07 đồng chí. Trong đó:
- Biên chế : 01 đồng chí ( 01 kế toán)
- Hợp đồng theo NĐ 111: 06 đồng chí (03 nhân viên nấu ăn; 01nhân viên bảo vệ; 01 NV phục vụ; 01 nhân viên Y tế)
* Chất lượng:
- Trên chuẩn: 01 đồng chí = 14,3%
- Đạt chuẩn: 01 đồng chí = 14,3%.
- Chứng nhận: 02 đồng chí (cấp dưỡng) = 28.6%
- Chưa qua đào tạo nghiệp vụ: 03 đồng chí (cấp dưỡng, bảo vệ, phục vụ) = 42,8%
Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, năng động, sáng tạo, đạt nhiều thành tích trong các hội thi giáo viên, nhân viên giỏi các cấp được phụ huynh học sinh yêu quý và tín nhiệm. Một số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện, sáng kiến được công nhận cấp cơ sở.
4.Thực trạng về quy mô học sinh và dự báo số học sinh đến năm 2030.
* Thực trạng về quy mô học sinh:
Tại thời điểm tháng 9/2025, toàn trường có 06 nhóm lớp với tổng số 184 trẻ.
Trong đó:
+ Mẫu giáo: 158 trẻ
+ Nhà trẻ: 26 trẻ.
* Dự báo số học sinh trên địa bàn đến năm 2030 là 350 trẻ, số trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh ước tính: 265 trẻ.
5. Thực trạng chất lượng giáo dục nhà trường.
- Nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đi học đạt trên 17%. Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đi học trên 68%. Huy động 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp và được học 2 buổi/ngày; Phấn đấu năm 2030 huy động 95% trẻ mẫu giáo ra lớp đạt phổ cập giáo dục trẻ mẫu giáo. Duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ; Tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường đạt 100%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống còn 0,2%.
- 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ.
- 100% các nhóm (lớp) thực hiện theo chương trình Giáo dục mầm non.
- 100% các lớp xây dựng môi trường học tập trong và ngoài lớp học đảm bảo yêu cầu về nội dung, thẩm mỹ và phù hợp với độ tuổi của trẻ theo định hướng “ Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Các nhóm lớp quản lý tốt hồ sơ, sổ sách của lớp và của trẻ.
- Thực hiện tốt đề án: “Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ là người Dân tộc thiểu số”
- Xây dựng không gian sáng tạo, khu phát triển thể chất cho trẻ phù hợp và hiệu quả.
- Công tác đánh giá trẻ được triển khai thực hiện nghiêm túc. Chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ngày càng được nâng cao. Trẻ nhanh nhẹn, năng động và được tham gia nhiều hoạt động trải nghiệm.
6. Thuận lợi
- Trường luôn được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo sâu sát của của Đảng uỷ, UBND xã Minh Đức, lãnh đạo Phòng Văn hóa – Xã hội.
- Có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non. Có Chi bộ độc lập nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường. Có đầy đủ các tổ chức chính trị xã hội khác như đoàn thanh niên; Chi hội khuyến học; chi hội chữ thập đỏ; có Hội đồng trường và các Hội đồng khác để chỉ đạo nhà trường hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ.
- Ban Giám hiệu đoàn kết, nhất trí cao, nhiệt tình, năng nổ, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cùng chung mục đích: “Xây dựng Trường Mầm non Minh Tâm ngày một vững mạnh cả về chất lẫn lượng”.
- Đội ngũ CB-GV-NV giáo viên nhiệt tình, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, có ý thức phấn đấu vươn lên, năng nổ trong công tác. 100% CB-GV-NV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn. Một số giáo viên có kinh nghiệm và biết vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Có khả năng tuyên truyền với CMHS về chương trình GDMN.
- Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ. 100% các nhóm lớp có các trang thiết bị cơ bản để thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ.
- CMHS luôn nhiệt tình quan tâm ủng hộ, giúp đỡ các phong trào của nhà trường. Công tác tuyên truyền với phụ huynh cũng luôn được CB-GV-NV trong nhà trường thực hiện tốt. Công tác xã hội hóa giáo dục luôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ của phụ huynh học sinh.
- Công tác viết sáng kiến đã được các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên chú trọng và đầu tư.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào trong các hoạt động của nhà trường cũng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt áp dụng hiệu quả vào công tác tuyển sinh trực tuyến đạt hiệu quả.
- Ban giám hiệu nhà trường luôn chú trọng công tác bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.
- Xây dựng chương trình nhà trường cụ thể, rõ ràng và khoa học.
7. Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân
a. Khó khăn:
Quy mô phòng lớp chưa đáp ứng hết nhu cầu gửi trẻ ngày càng tăng trên địa bàn; không gian sử dụng hạn chế khiến việc mở rộng quy mô trường lớp gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn tới.
Khuôn viên trường 5.638 m² có dạng hình thang, phía ngoài rộng 89m, thu hẹp dần phía cuối còn 39m; sân trường bị chia nhỏ bởi nhiều cây dầu lớn và các khối công trình, diện tích sân trống ít, không liền mảng. Điều này hạn chế việc quy hoạch khu vận động, khu trải nghiệm và khu tổ chức sự kiện theo hướng đồng bộ, lâu dài.
Một số hạng mục công trình như khu hiệu bộ, hành lang phòng học và sân bê tông đã xuống cấp; rễ cây dầu làm bong nứt mặt sân, gây khó khăn cho cải tạo và đảm bảo an toàn cho trẻ.
Sân chơi ngoài trời còn thiếu trang thiết bị theo quy định; chưa hình thành được các khu chức năng liên hoàn đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức hoạt động ngoài trời.
Trình độ chuyên môn giáo viên chưa đồng đều; một bộ phận giáo viên trẻ hạn chế kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động giáo dục hiện đại, đặc biệt là STEM/STEAM và giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
Đội ngũ biến động do tỷ lệ giáo viên nữ nghỉ sinh hằng năm cao và tỷ lệ giáo viên hợp đồng lớn; việc sắp xếp nhân sự và duy trì ổn định chất lượng chuyên môn gặp khó khăn.
Nhà trường còn thiếu giáo viên theo định biên, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục và triển khai các hoạt động phát triển mở rộng.
Một bộ phận CMHS chưa thực sự đồng hành trong các hoạt động cộng đồng, gây ảnh hưởng đến việc tổ chức một số chương trình ngoại khóa.
b. Tồn tại
Chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục của một số giáo viên trẻ còn hạn chế; chưa vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực.
Tình trạng biến động nhân sự hợp đồng ảnh hưởng đến công tác triển khai kế hoạch năm học và kế hoạch dài hạn.
Chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu gửi trẻ của địa bàn do hạn chế diện tích, thiếu phòng lớp và thiếu giáo viên.
Các hoạt động trải nghiệm ngoài trời chưa được tổ chức thường xuyên vì không có diện tích liền mảng để thiết kế các khu hoạt động quy mô toàn trường.
c. Nguyên nhân
Nhiều giáo viên mới công tác, thiếu kinh nghiệm nên việc tổ chức hoạt động CSGD trẻ chưa thật sự linh hoạt và hiệu quả.
Đặc thù đội ngũ chủ yếu là nữ trong độ tuổi sinh con; việc nghỉ thai sản luân phiên ảnh hưởng đến bài toán nhân sự, phân công chuyên môn và duy trì sự liên tục trong thực hiện kế hoạch.
Giáo viên hợp đồng nhiều, chế độ đãi ngộ thấp hơn biên chế nên khó duy trì ổn định, dẫn đến thiếu giáo viên kéo dài.
Đặc điểm quỹ đất hình thang, diện tích thu hẹp dần và sân bị chia nhỏ bởi cây dầu và các công trình xây dựng gây khó khăn cho việc quy hoạch dài hạn theo hướng đồng bộ, hiện đại; hạn chế khả năng mở rộng không gian vận động, khu trải nghiệm và khu tổ chức hoạt động tập trung.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của CMHS và các tầng lớp nhân dân về chương trình GDMN trong giai đoạn hiện nay. Huy động mọi nguồn lực cho sự nghiệp GDMN trên địa bàn xã Minh Đức cũng như các ấp sóc mà Nhà trường phụ trách.
- Tiếp tục tăng cường CSVC, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế đáp ứng yêu cầu đổi mới góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non trên địa bàn xã Minh Đức.
- Tăng cường công tác tham mưu UBND xã xây thêm các phòng chức năng như phòng nghệ thuật, phòng tin học, phòng thư viện để đáp ứng hoạt động của trẻ. Tăng cường cải tạo cơ sở vật chất, nâng cấp các công trình đang sử dụng để giữ vững trường Chuẩn quốc gia mức độ I và phấn đấu kiểm định chất lượng cấp độ 2 năm 2028.
- Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV trong trường yêu nghề, yêu trẻ, có đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non. Tiếp tục nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hướng tới đạt chuẩn chất lượng giáo dục mầm non trong khu vực, giúp trẻ mầm non phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ. Có kỹ năng tự phục vụ, biết chia sẻ, biết yêu thương làm tiền đề hình thành nhân cách, phẩm chất năng lực công dân toàn cầu, chuẩn bị tâm thế tốt cho trẻ vào lớp 1.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng PCGDMN 5 tuổi trên địa bàn xã, hướng tới đạt chuẩn phổ cập giáo dục cho trẻ mẫu giáo vào năm 2030.
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Đến năm 2030 nhà trường có sự thay đổi mạnh mẽ, tích cực về chất lượng và hiệu quả, nhằm xây dựng và phát triển GDMN tại xã Minh Đức. Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ chiến lược, phát triển con người và chỉ tiêu của Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 13/8/2025 của Đảng bộ xã Minh Đức Lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 đề ra. Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1.Huy động trẻ trong độ tuổi đi học, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Huy động ít nhất 40% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ, 95% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo; 100% trẻ em 5 tuổi đi học, tiếp tục phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
-100% trẻ được học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 2%, khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì; 92% trẻ đạt chuẩn phát triển trở lên.
2.2.Xây dựng, quy hoạch trường lớp theo hướng hiện đại hóa và tiếp cận hội nhập quốc tế.
- Tăng cường công tác cải tạo, sửa chữa trường, lớp theo hướng hiện đại hóa. Phấn đấu đến năm 2027 tham mưu với các cấp lãnh đạo để xây thêm các phòng chức năng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất khu phòng học và khu hiệu bộ; cải tạo nhà xe cho CB-GV-NV và xây dựng thêm để đáp ứng nhu cầu sử dụng; xây dựng khu vườn rau, khu vui chơi với cát và nước, khu vườn cổ tích; cải tạo khu vui chơi, vận động; cải tạo lại khâu trang trí cảnh quan chung (sơn, vẽ…); đề xuất làm lại sân trường do bị hư hỏng sau thời gian sử dụng.
- Tiếp tục xây dựng môi trường sư phạm xanh- sạch- gọn- đẹp- nhiều cây xanh, cây cảnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác quản lý, giáo dục trẻ. Quy hoạch các sân chơi, các phòng chức năng theo hướng hiện đại phục vụ các hoạt động học tập và vui chơi của trẻ.
- 100% nhóm (lớp) có đủ đồ dùng dạy học theo quy định, đảm bảo hiện đại.
- Lắp đặt hạ tầng CNTT để thực hiện ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học. Triển khai trang Website của nhà trường, kết nối mạng Lan, sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, quản lý CSVC, quản lý nuôi dưỡng, quản lý chương trình CSGD trẻ...; Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống Camera nội bộ; thay thế hệ thống loa thể dục ngoài trời…
- Đầu tư khu vui chơi vận động: dán cỏ nhân tạo, đầu tư thêm ĐCNT.
- Đầu tư góc đọc sách và góc sáng tạo.
- Trồng hoa, cây xanh, cây ăn trái… khu vực trung tâm.
2.3. Xây dựng phát triển đội ngũ.
- 100% CBQL có trình độ ĐHSPMN; 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trong đó 100% giáo viên có trình độ từ CĐSPMN trở lên; 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp (trong đó trên 30% đạt xuất sắc; còn lại đạt khá trở lên);
- Phấn đấu 50% giáo viên là Đảng viên đảng cộng sản Việt Nam.
- 100% đội ngũ CBGVNV được bồi dưỡng năng lực xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với yêu cầu mới, bước đầu tiếp cận với chất lượng GDMN quốc tế. Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện và triển khai các hoạt động vui chơi, trải nghiệm nhằm tăng thời lượng cho trẻ tham gia các hoạt động thực hành trải nghiệm, tình yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, các hoạt động ngoại khóa, giao lưu tập thể, tăng cường các kỹ năng thực hành cuộc sống phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Tầm nhìn đến năm 2035
Trường mầm non Minh Tâm phấn đấu luôn là một ngôi trường thân thiện, chất lượng và hiệu quả, có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. Là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em vào học tập, trẻ có những kỹ năng cơ bản để học lên ở cấp học tiểu học. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên cống hiến và học sinh luôn có khát vọng vươn lên khẳng định bản thân, có những kỹ năng cơ bản để phục vụ cuộc sống.
4. Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường giáo dục có nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi trẻ em đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân. Xây dựng trường học có tính kỷ luật lao động cao, biết thương yêu hỗ trợ nhau, biết được nhiệm vụ của mỗi cá nhân để tư duy, sáng tạo, làm việc có hiệu quả, trung thực, khách quan trong việc thực thi nhiệm vụ.
5. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Đoàn kết - Tính thân thiện
- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Lòng nhân ái - Tính sáng tạo đổi mới
- Tính trung thực - Khát vọng vươn tới
6. Phương châm hành động
"Trẻ em là nhân vật quan trọng của nhà trường, là nhân tố quyết định sự sống còn của nhà trường"
" Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai"
" Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ"
IV. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
- Chỉ tiêu
1.1. Cơ sở vật chất
- Xây dựng CSVC treo các tiêu chí trường đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng cấp độ 2. Tăng cường công tác kiểm tra rà soát, thay thế các thiết bị đã cũ, hư hỏng bằng các thiết bị mới hiện đại phục vụ các hoạt động học tập và vui chơi của trẻ cụ thể như sau:
a. CSVC phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng- chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh.
- Tham mưu các cấp nhanh chóng xây dựng các phòng chức năng và cải tạo sửa chữa phòng học, khu hiệu bộ để đảm bảo hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ một cách tốt nhất theo các văn bản quy định như Thông tư số 14/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2024 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Quy định, tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907: 2011. Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi đủ theo quy định Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN. Thông tư số 32/2012/TT- BGDĐT ngày 14/9/2012 Thông tư ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non cụ thể:
- Trình xin bổ sung nguồn đất để xây dựng và thiết lập đầy đủ các phòng chức năng.
- Đầu tư trang thiết bị, trang trí các phòng chức năng sau khi được xây dựng.
- Thay thế các thiết bị điện, nước, quạt khu phòng học, khu hiệu bộ.
- Mua mới máy giặt khăn cho trẻ, thay mới tủ lạnh lưu mẫu.
- Thường xuyên bảo trì hệ thống máy lọc nước phục vụ nấu và chế biến món ăn cho trẻ.
- Bổ sung và mua sắm mới mỗi đầu năm các trang thiết bị nhà bếp phục vụ cho hoạt động chăm sóc trẻ: cả của nhà bếp và của các nhóm lớp.
- Dán thêm cỏ nhân tạo trong khu vực vui chơi, vận động nhằm đảm bảo đủ các hạng mục theo quy định.
- Bổ sung các trang thiết bị làm việc, đồ dùng trong phòng y tế khi được xây dựng khu hiệu bộ.
- Bổ sung, thay thế hệ thống tiêu lệnh chữa cháy, bình chữa cháy, đèn báo cháy. Bảo dưỡng hệ thống PCCC trong nhà trường.
b. CSVC phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Bổ sung đồ dùng theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN cho các lớp, trang bị bộ đồ dùng giáo cụ hiện đại theo phương pháp tiên tiến cho 100% các nhóm (lớp) như: Bộ đồ chơi thực hành cuộc sống; làm quen với toán, chữ cái, bảng, kệ...
- Quy hoạch vườn rau và đầu tư trồng các loại rau phong phú, phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ theo chương trình quy định cũng như nhiều mục đích khác.
- Bổ sung đủ thiết bị phát triển thể chất tại điểm trường: đồ chơi ngoài trời theo Thông tư 32.
- Nâng cấp các phần mềm, trang website, trang bị máy tính, máy in, bảng tương tác thông minh, màn hình chiếu, tivi, âm thanh, loa nội bộ đảm bảo 100% phòng ban, lớp học có đủ trang thiết bị tin học, điện tử có kết nối internet và mạng Lan.
c. Chống xuống cấp CSVC
- Sơn lại toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà trường.
- Chống thấm trần phòng học, khu hiệu bộ.
- Cải tạo toàn bộ hệ thống nhà vệ sinh, máng xối cho trẻ phù hợp với từng độ tuổi theo hướng hiện đại.
- Thay thế, bổ sung hệ thống bảng biểu điểm trường
- Bổ sung hệ thống cây cảnh tại sân chơi, các hành lang.
- Nhà trường tham mưu với cấp trên để xin cải tạo, sửa chữa, nâng cấp khu vui chơi nhà chòi, khu vui chơi cát và nước tạo môi trường vui chơi ngoài trời đa dạng, hiệu quả.
1.2. Đội ngũ
1.2.1. Đội ngũ
- Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, dân chủ, có đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức nỗ lực phấn đấu vươn lên.
- Đảm bảo đời sống, chế độ chính sách cho CB-GV-NV theo đúng quy định.
* Công tác phát triển Đảng: Phấn đấu đến năm 2030 có 50% CB-GV-NV là đảng viên (10 đảng viên)
* Ban giám hiệu: Trình độ ĐHSPMN: 100%; Chứng chỉ Quốc phòng an ninh: 100%; Chứng chỉ quản lý nhà nước: 100%; chứng chỉ chuyên viên: 100%; Trung cấp lý luận chính trị: 100%; trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT: 100% ; chứng chỉ Ngoại ngữ tương đương trình độ B: 100%.
* Giáo viên: Trình độ chuyên môn đạt chuẩn: 100% (trong đó 80% giáo viên có bằng ĐHSPMN; 20% có bằng CĐSPMN); Chứng chỉ Quốc phòng an ninh: 100%; trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT: 100%; chứng chỉ Ngoại ngữ trình độ A2: 100%; được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 100% ; đạt giáo viên giỏi cấp trường: 80% ; đạt giáo viên giỏi cấp xã: trên 20% . Mỗi năm phấn đấu từ 10%- 15% giáo viên đạt chiến sỹ thi đua cơ sở; lao động tiên tiến: 70% trở lên.
* Nhân viên: Trình độ chuyên môn đạt chuẩn: 100% (trong đó trên chuẩn đạt 50% ); trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT: 50%; Được học các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 100% ; lao động tiên tiến: 100%. Nhân viên hợp đồng được tham gia các lớp bồi dưỡng theo chức năng riêng.
1.2.2. Quy mô học sinh
1.2.2.1.Qui mô
+ 100% trẻ 5 tuổi ra lớp; trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 70%.
+ Phát triển lớp học: năm học 2026-2027 : 07 nhóm lớp (thêm 01 lớp chồi) năm học 2027-2028 : 08 nhóm lớp (thêm 01 lớp mầm) năm học 2028-2029: 09 nhóm lớp (thêm 01 nhóm trẻ). Phấn đấu đến năm 2030 phát triển 09 nhóm lớp.
+ Học sinh: Duy trì số trẻ đến năm 2026 là 184 trẻ, phấn đấu đến năm 2030 có 265 trẻ.
1.2.2.2. Kế hoạch huy động
Hằng năm huy động 100% số trẻ 5 tuổi trên địa bàn tuyến tuyển sinh hoàn thành chương trình GDMN; Đảm bảo chuyên cần độ tuổi 5 tuổi đạt trên 95%, các độ tuổi còn lại trên 90%. Trẻ 5 tuổi được phổ cập giáo dục đạt 100%.
1.3. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục
1.3.1. Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng.
-100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non. Thực hiện nghiêm túc công tác phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ theo Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non
- 100% trẻ ăn bán trú tại trường và học 2 buổi/ngày.
- Đảm bảo số lượng bữa ăn, giờ ăn, khẩu phần ăn cho nhà trẻ, mẫu giáo theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016. Tỷ lệ dinh dưỡng duy trì ở mức: P: 15-20% ( Tỷ lệ L động vật/L thực vật = 70 và 30%); L = 25-35%; G= 45-52% và các công văn khác theo cập nhật chỉ đạo của Sở GD&ĐT.
- Thực đơn phấn đấu “Bữa chính tiêu chuẩn”: Có trên 10 loại thực phẩm, trong đó có từ 3-5 loại rau, củ và bao gồm các món: Cơm, món mặn, canh và tráng miệng.
- Lượng Kcal bình quân:
+ Nhà trẻ: 600 -> 651Kcal/ ngày (khoảng 60-70 nhu cầu cả ngày)
+ Mẫu giáo: 665 -> 676 Kcal/ngày (khoảng 50-55 nhu cầu cả ngày)
- Đấu thầu trên mạng hệ thống đấu thầu quốc gia (Ký hợp đồng) với 100% đơn vị cung ứng thực phẩm đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Lưu mẫu thức ăn đảm bảo đủ số lượng món, đủ lượng lưu và đúng quy cách. Đảm bảo kiểm thực 3 bước mỗi ngày.
- Tuyệt đối không sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn, trái mùa hoặc có nguy cơ mất an toàn cho trẻ.
- Xây dựng đầy đủ các biện pháp hiệu quả trong công tác phòng chống dịch bệnh và không để xảy ra dịch bệnh trong nhà trường.
- 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. 100% trẻ được cân đo (ít nhất 3 lần/năm học) và khám sức khỏe định kỳ (2 lần/năm học) theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Phấn đấu trẻ có sức khỏe bình thường: 90%; trẻ mắc các bệnh như: sâu răng, các bệnh về đường hô hấp và các bệnh khác: 10%); trẻ có cân nặng và chiều cao bình thường : 95%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 2%; 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được theo dõi thường xuyên và được can thiệp các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng, hạn chế tối đa trẻ có cân nặng cao hơn so với tuổi.
- Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: trẻ 5 tuổi: trên 95%; trẻ ở các độ tuổi khác: 90% trở lên
1.3.2. Chất lượng chăm sóc giáo dục:
- 100% trẻ được chăm sóc giáo dục theo chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, các nhóm lớp tích cực đổi mới hình thức thực hiện chương trình GDMN. 100% nhóm (lớp) đổi mới trong việc xây dựng môi trường học tập Lấy trẻ làm trung tâm. 100% nhóm (lớp) cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung của chương trình GDMN theo Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021 về Chương trình giáo dục mầm non. 100% nhóm (lớp) tiếp tục thực hiện hiệu quả các chuyên đề do nhà trường và cấp trên đưa ra. 100% lớp (nhóm) lồng ghép và đưa vào giảng dạy những phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới.
- 100% trẻ đến trường được theo dõi đánh giá theo chương trình giáo dục mầm non 100% trẻ đạt yêu cầu. Tỷ lệ trẻ nhà trẻ đạt 90%, trẻ mẫu giáo đạt 95% trở lên.
- 100% trẻ được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực, biết làm những công việc đơn giản tự phục vụ bản thân. Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp, có tinh thần giúp đỡ bạn.
- 100% trẻ được phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu. Trẻ được tự nguyện tham gia học tiếng Anh và các câu lạc bộ phát triển năng khiếu theo nhu cầu. Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có sự tiến bộ.
1.4. Công tác thi đua
Duy trì trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng nhà trường đạt cấp độ 2; Phát huy danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”; “Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ”; “Đơn vị văn hóa”; “Trường học an toàn”. Phấn đấu tập thể xuất sắc.
Hàng năm có từ 70% CB-GV-NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; 15-20% đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
2. Nhiệm vụ
2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
- Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của CB-GV-NV, CMHS và nhân dân về tầm quan trọng và vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
- Tích cực tổ chức có hiệu quả những nội dung đổi mới của cấp học mầm non xã Minh Đức và của nhà trường về công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục trẻ mầm non, về giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ của trẻ mầm non trong nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức thực hiện giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới 100% CB-GV-NV trong trường, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức nhà giáo. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên cốt cán nguồn quy hoạch tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị, lớp cao học quản lý giáo dục và các lớp bồi dưỡng khác theo quy định.
- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị và các tổ chức xã hội khác như Chi bộ, chi đoàn thanh niên, chi hội khuyến học, chi hội chữ thập đỏ… trong nhà trường.Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng và bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
2.2. Xây dựng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển giáo dục.
* Đối với CBQL:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, mẫu mực, văn minh, nâng cao năng lực quản trị nhà trường; quản lý nhà nước về giáo dục, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, nâng cao năng lực quản lý số, thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong trường học; có năng lực giám sát, kiểm soát đánh giá trong nhà trường; Có năng lực quản lý, bố trí, sắp xếp, sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên, nhân viên.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng chính trị đạo đức, chuyên môn nghề nghiệp để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng cán bộ nguồn cho các chức danh Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đảm bảo theo quy định.
- Hàng năm đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đạt từ khá trở lên.
* Đối với giáo viên, nhân viên:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, mẫu mực, văn minh và hiểu biết xã hội; Có kỹ năng sư phạm, các kỹ năng mềm, khả năng ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, nâng cao kỹ năng số và hợp tác trong giảng dạy, có phương pháp, hình thức giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay; Giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, xây dựng môi trường cho trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”. Ứng dụng các phương pháp dạy học tiên tiến vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Tổ chức đánh giá đội ngũ giáo viên, nhân viên theo Chuẩn nghề nghiệp; đánh giá viên chức hằng năm theo đúng quy định.
- Bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên, nhân viên hợp lý để phát huy khả năng sáng tạo của từng đồng chí. Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên đi học Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Đổi mới hình thức bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các nội dung về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng sư phạm, có năng lực thực hiện chương trình giáo dục mầm non quốc gia theo xu hướng phát triển, hướng tới tiếp cận giáo dục mầm non các nước trong khu vực.
+ Tăng cường công tác tham mưu để cử CB-GV-NV được tham gia tập huấn về chương trình GDMN. Tăng cường giao lưu, chia sẻ với các đơn vị trường bạn trong và ngoài huyện để nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho CB-GV-NV tham gia các lớp bồi dưỡng đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp giáo viên mầm non dưới mọi hình thức như học từ xa, thực hành thực tế, học qua băng hình, qua thu âm ...
+ Tăng cường bồi dưỡng CNTT để CB-GV-NV áp dụng trong công việc quản lý và đổi mới phương pháp dạy học.
+ Tổ chức bồi dưỡng về quan điểm, đường lối đổi mới đột phá phát triển giáo dục và đào tạo cho 100% CB-GV-NV trong trường.
- Đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách cho CB-GV-NV theo quy định.
- Đảm bảo đủ định biên giáo viên, nhân viên theo quy định. Tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn cho 100% cơ sở mầm non dân lập trên địa bàn được phân công phụ trách.
- Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy định nhằm ổn định, phát triển, khuyến khích mỗi cá nhân phấn đấu và sáng tạo; Tạo cơ chế quản lý kỷ cương nghiêm - chất lượng thực, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan và công bằng.
2.3. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT chuyển đổi số trong quản lý, chỉ đạo, điều hành nhà trường theo hướng đồng bộ. Sử dụng có hiệu quả các phần mềm như: phần mềm quản lý nhân sự; phần mềm tuyển sinh trực tuyến; phần mềm quản lý bán trú Kidsmart; phần mềm quản lý chương trình GDMN; phần mềm kế toán DAS9; phần mềm phổ cập GDMN, phần mềm KĐCLGD ; phần mềm giáo án điện tử, kho học liệu... theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông trên cơ sở dữ liệu toàn ngành phục vụ công tác quản lý, CSGD tại nhà trường.
- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy và học trên quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại stem, steam. Tăng cường các hoạt động tập thể, trải nghiệm, thực hành, thí nghiệm... giúp trẻ mạnh dạn, tư tin, được chủ động lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng và có khả năng vận dụng vào thực tế. Tăng cường giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng lao động cho trẻ.
+ Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục trẻ theo định hướng phát triển năng lực. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học và ứng dụng CNTT chuyển đổi số để nâng cao chất lượng trong nhà trường.
+ Thường xuyên kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất các cơ sở mầm non tư thục. Tiếp tục tư vấn, giám sát và giúp đỡ các cơ sở để nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền với CMHS để phát hiện sớm trẻ em có khó khăn về sinh lý, tâm lý và thể chất và can thiệp kịp thời.
2.4. Xây dựng mô hình trường học hiện đại, đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục mầm non.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, làm quen tiếng Anh, bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo.
- Xây dựng chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương đáp ứng mục tiêu chuẩn đầu ra, tiếp cận xu hướng phát triển.Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động trên quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Chú trọng giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, phát triển khả năng tự lập, tự tin, khả năng giao tiếp.
- Tổ chức cho trẻ làm quen với tiếng Anh trên tinh thần tự nguyện, bước đầu cho trẻ làm quen với tin học. Tích hợp có hiệu quả các các trò chơi dân gian, bài hát dân ca phù hợp với xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc.
- Tăng cường ứng dụng CNTT chuyển đổi số trong các hoạt động dạy và học.
- Bổ sung đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá; đầy đủ các phòng học, phòng chức năng kiên cố, Phấn đấu đến năm 2030 đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định qui định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non Thông tư số 14/VBHN-BGDĐT, ngày 31/12/2024 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Quy định, tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907: 2011. Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi đủ theo quy định Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN. Thông tư số 32/2012/TT- BGDĐT ngày 14/9/2012 Thông tư ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non. Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, tạo nhiều khu vực đa năng ngoài trời phục vụ các hoạt động học tập - vui chơi - trải nghiệm của trẻ. Rà soát trang thiết bị đồ dùng dạy học để bổ sung theo hướng đồng bộ và hiện đại từ các nguồn tham mưu với UBND huyện, ngân sách cấp, nguồn thu từ tại trường và xã hội hóa giáo dục.
- Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, tích cực, gọn gàng, ngăn nắp, nhiều cây xanh bóng mát, cây cảnh, hoa theo mùa, khung cảnh đẹp.
2.5. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội để chăm lo cho giáo dục của nhà trường;
-Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ với cha mẹ học sinh và cộng đồng; Thu hút sự tham gia của Cha mẹ trẻ và các hoạt động giáo dục; Xây dựng hiệu quả mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Quan tâm chăm lo các đối tượng khó khăn trong nhà trường;
3.Giải pháp
3.1. Nhóm giải pháp số 1: Đổi mới công tác quản lý giáo dục
- Sưu tầm, tập hợp toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở để triển khai mọi hoạt động trong nhà trường; Phổ biến các văn bản trên thông qua các buổi họp, các buổi sinh hoạt chuyên đề, chuyên môn trên Website của trường tới cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ, cộng đồng.
- Xây dựng Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy định trong nhà trường:
+ Quy chế về hoạt động của nhà trường, chức trách nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên trong trường; Quy chế dân chủ, Quy chế công khai, Quy chế quản lý tài sản, thực hiện chế độ chính sách; Quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
+ Quy chế chi tiêu nội bộ: Công khai rõ nguồn thu, mức thu, nguồn chi, định mức chi, nội dung chi; Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong nhà trường, về công khai các khoản thu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền, nội dung, hình thức công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 30/6/2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 61/2017 TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ tài chính Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ tài chính hướng dẫn về quy chế công khai tài chính đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh hình thức và giảm tải cho giáo viên.
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục mầm non và trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, bảo đảm tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời.
+ Xây dựng nội quy nhà trường đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và khách đến trường; Quy ước giao tiếp, ứng xử với cha mẹ học sinh; Quy định giao tiếp ứng xử đối với nhân viên trong nhà trường; Quy định giao tiếp, ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường;
+ Xây dựng quy định chức năng công việc, trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường. Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gắn với trách nhiệm. Tăng cường công tác tự kiểm tra nội bộ.
- Cải tiến Quy chế thi đua, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, có tính chất động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên phấn đấu.
- Phân loại giáo viên, nhân viên về năng lực thực hiện nhiệm vụ và có biện pháp bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng; Xây dựng tiêu chí và cho giáo viên ký cam kết về nội quy, quy chế của nhà trường, dựa vào tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia và chuẩn đánh giá giáo viên mầm non để giáo viên có hướng phấn đấu hoàn thiện bản thân;
- Đảm bảo dân chủ hóa trường học. Thực hiện cha mẹ học sinh tham gia đánh giá giáo viên, Cán bộ quản lý đánh giá giáo viên, nhân viên và ngược lại;
- Thực hiện đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên thông qua đánh giá trẻ. Thực hiện kiểm tra chéo giữa các lớp, các khối để đảm bảo sự khách quan, học hỏi lẫn nhau trong đội ngũ giáo viên.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị thư điện tử, website trong quản lý nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch quản lý nhóm lớp tư thục, phân công nhiệm vụ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán cùng tham gia công tác quản lý, giúp đỡ chuyên môn cho chủ nhóm lớp và giáo viên. Định kỳ có đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời với nhóm lớp sau kiểm tra. Báo cáo với các cấp có thẩm quyền những sai phạm của nhóm lớp để có chế tài hạn chế rủi ro đáng tiếc.
3.2. Nhóm giải pháp số 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CB-GV-NV trong nhà trường. Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên. Thường xuyên bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, thực hiện nhiệm vụ nề nếp kỷ cương.
Xây dựng, tổ chức cơ cấu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo đúng quy định; Lựa chọn giáo viên, nhân viên có uy tín, có trình độ chuyên môn vững vàng làm tổ trưởng, tổ phó; Chỉ đạo các tổ hoạt động theo đúng quy định.
Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có; Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV từng năm đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của nhà trường. Phấn đấu đến năm 2030, 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.
Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên được tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ do Bộ GD&ĐT ; Sở GD&ĐT tổ chức: Giáo viên, nhân viên cốt cán tham gia bồi dưỡng nâng cao; Giáo viên, nhân viên còn lại tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản, đào tạo lại; Nhân viên kế toán tham gia học nghiệp vụ kế toán; Nhân viên cấp dưỡng tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn; Học tiếng Anh, tin học để có trình độ theo quy chuẩn;
Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch theo đổi mới, theo chương trình nhà trường cho 100% giáo viên. Đánh giá kết quả hàng tháng thông qua duyệt kế hoạch giáo dục và dự giờ thăm lớp.
Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia học tập các trường trong xã mình, xã bạn và tỉnh.
Hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá phân loại viên chức, chuẩn nghề nghiệp; sử dụng, sắp xếp nhân sự vào các vị trí việc làm,luân chuyển đội ngũ giáo viên giữa các khối lớp.
Thực hiện tự bồi dưỡng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với cán bộ quản lý.
3.3. Nhóm giải pháp số 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng đổi mới (chương trình nhà trường) do Sở GD&ĐT chỉ đạo trên cơ sở khung chương trình của Bộ GD&ĐT
Rà soát, đánh giá kế hoạch giáo dục của nhà trường đã thực hiện trong thời gian qua, ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân tồn tại.
Tham gia đầy đủ các cuộc họp, các buổi tập huấn do Sở GD&ĐT triển khai về xây dựng chương trình nhà trường để nắm bắt và triển khai đến cán bộ quản lý, giáo viên.
Xác định những nội dung cần điều chỉnh trên cơ sở khung chương trình của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT.
Tham gia đóng góp ý kiến và dự thảo kế hoạch xây dựng chương trình nhà trường với cụm chuyên môn, Sở GD&ĐT.
Thực hiện xây dựng chương trình nhà trường; Chú trọng các mục tiêu nâng cao như: Giáo dục lòng yêu thương, kỹ năng tự phục vụ, lồng ghép kỹ năng sống; chú trọng năng lực của học sinh.
Tổ chức họp triển khai chương trình nhà trường trong các tổ chuyên môn; tháo gỡ các ý kiến khó khăn, vướng mắc của giáo viên;
Tiếp tục đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
3.4. Nhóm giải pháp số 4: Xây dựng các điều kiện phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
Tham mưu với UBND xã, Sở GD&ĐT cùng các phòng chức năng đầu tư cơ sở vật chất nhà trường theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nhà trường tham mưu với cấp trên để xin xây dựng sớm các phòng chức năng, cải tạo sửa chữa sân trường, CSVC các khu vực bị xuống cấp.
Từ các nguồn lực từ ngân sách, xã hội hóa, nguồn thu của trường, quy hoạch nhà trường theo mô hình “nhà trường xanh” với hệ thống cây xanh bóng mát, cây cảnh, thảm cỏ, cây treo tường, hoa các mùa tạo không khí trong lành, thân thiện;
Hàng năm rà soát các trang thiết bị, đồ dùng dạy học mau hỏng và cải tạo duy tu để đầu tư bổ sung kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát - hư hỏng - thất thoát tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công. Quy trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý như: bồi thường, đánh giá vào thi đua đối với những CBGVNV vi phạm.
Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Tổ chức phổ biến kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường đến toàn thể CB-GV-NV, các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường và CMHS. Đồng thời công khai trên các bảng tin Website của nhà trường và của UBND xã Minh Đức.
2. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch, ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển 05 năm sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch phải căn cứ vào Kế hoạch phát triển, chỉ đạo các bộ phận tham mưu với chi bộ chỉ đạo các bộ phận, đoàn thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch phát triển giáo dục.
3. Xây dựng lộ trình
- Giai đoạn 1: Từ năm 2025 – 2027
- Giai đoạn 2: Từ năm 2028- 2029
- Giai đoạn 3: Từ năm 2030-2035
3.1. Về quy mô trường, lớp và số học sinh
Số lớp, số học sinh cụ thể như sau:
| Năm học |
Tổng số |
Chia ra |
Số lớp |
Số trẻ |
Nhà trẻ |
3-4 tuổi |
4-5 tuổi |
5-6 tuổi |
| Số lớp |
Số trẻ |
Số lớp |
Số trẻ |
Số lớp |
Số trẻ |
Số lớp |
Số trẻ |
| 2026-2027 |
7 |
215 |
1 |
25 |
1 |
25 |
2 |
60 |
3 |
105 |
| 2028-2029 |
8 |
240 |
1 |
25 |
2 |
50 |
2 |
60 |
3 |
105 |
| 2030-2035 |
10 |
265 |
2 |
50 |
3 |
60 |
3 |
75 |
2 |
75 |
3.2. Về Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
- Tiếp cận chương trình GD tiên tiến của các trong khu vực và trên thế giới để áp dụng phát triển chương trình GDMN.
- Phối hợp với trung tâm y tế, y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho cô và trẻ.
- Nâng cao chất lượng bữa ăn giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì cuối năm giảm 2% so với đầu năm học.
| Mục tiêu |
Thời gian hoàn thành đối với
Nhà trẻ |
Thời gian hoàn thành đối với
Mẫu giáo |
| Giai đoạn 1: 2026-2027 |
Giai đoạn 2: 2028-2029 |
Giai đoạn 3:
2030-2035 |
Giai đoạn 1: 2025-2027 |
Giai đoạn 2: 2028-2029 |
Giai đoạn 3:
2030-2035 |
| Tổng số trẻ |
25 |
25 |
50 |
190 |
215 |
215 |
| Số trẻ PT bình thường |
24=96% |
24=96% |
48=96% |
181= 95% |
206=96% |
209=97% |
3.3. Về Đội ngũ CB, GV, NV
Tham mưu tuyển dụng, hợp đồng giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và trình độ chuyên môn theo quy định. Đối với nhà trẻ 2,5 giáo viên/lớp, mẫu giáo 2,2 giáo viên/lớp; có đủ nhân viên làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện, nấu ăn, bảo vệ (bao gồm cả kiêm nhiệm)
| Mục tiêu chính |
Thời gian hoàn thành |
| Giai đoạn 1 2025-2027 |
Giai đoạn 2 2028-2029 |
Giai đoạn 3
2030-2035 |
Tổng số CB,GV,NV:
- Cán bộ quản lý:
- Giáo viên:
- Nhân viên: |
27
2
16
9 |
34
3
21
10 |
35
3
22
10 |
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (CBQL, GV):
- Đại học:
- Trên đại học: |
18/27 = 67%
0 |
24/34 = 71%
0 |
25/35 = 71%
1=2.9% |
Trình độ LLCT:
- Trung cấp LLCT: |
3/27=11% |
4/34=12% |
5/35=14.2% |
| Trình độ Ngoại ngữ A, B: |
20/27=74% |
23/34=67,6% |
24/35=69% |
| Trình độ tin học A, B: |
20/27=74% |
23/34=67,6% |
24/35=69% |
| Đảng viên: |
8/27=30% |
9/34=26,4% |
10/35=28,6% |
Đánh giá chuẩn HT, PHT, GV:
- Loại xuất sắc:
- Loại khá:
- Loại đạt yêu cầu: |
10/16=62,5%
6/16=37,5% |
14/21=65%
07/21=35% |
15/22=65%
08/22=35% |
3.4. Về cơ sở vật chất, TBDH, ĐDĐC
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng học, phòng chức năng cho học sinh học tập, vui chơi.
- Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định. Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
- Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường Xanh- Sạch- Đẹp thể hiện môi trường giáo dục thân thiện, an toàn.
| Mục tiêu chính |
Thời gian hoàn thành |
| Giai đoạn 1 2025-2027 |
Giai đoạn 2 2028-2029 |
Giai đoạn 3
2030-2035 |
| Tổng số phòng học: |
7 |
8 |
10 |
| Tổng số phòng chức năng: |
3 |
4 |
4 |
| Số công trình vệ sinh của trẻ: |
0 |
0 |
02 |
| Số công trình vệ sinh của giáo viên: |
2 |
2 |
0 |
* Thiết bị dạy học:
- Máy tính
- Ti vi
- Bảng thông minh |
10 máy tính
11 ti vi
01 |
10 máy tính
12 ti vi
04 |
14 máy tính
14 ti vi
10 |
* Đồ dùng đồ chơi:
- Tham mưu với UBND xã Minh Đức, Sở GD&ĐT hỗ trợ bộ đồ chơi hiện đại
- Mua sắm đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT cho 9 lớp và 04 phòng chức năng. |
7 bộ
(đồ dùng, đồ chơi 7 lớp và 4 phòng chức năng) |
8 bộ
(đồ dùng, đồ chơi 8 lớp và 4 phòng chức năng) |
9 bộ
(đồ dùng, đồ chơi 10 lớp và 4 phòng chức năng) |
3.5. Về Kiểm định CLGD và XD trường chuẩn
Huy động mọi nguồn lực để thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
| Mục tiêu chính |
Thời gian hoàn thành |
| Giai đoạn 1 2025-2027 |
Giai đoạn 2 2028-2029 |
Giai đoạn 3
2030-2035 |
| Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
Hàng năm |
Hàng năm bổ sung, chỉnh sửa kế hoạch, báo cáo Tự đánh giá |
Hàng năm bổ sung, chỉnh sửa kế hoạch, báo cáo Tự đánh giá |
| Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 1 |
Tháng 5/2027 |
× |
× |
| Đăng ký đánh giá ngoài |
|
Tháng 10/2028 |
x |
4. Phân công cụ thể:
4.1. Đối với Hiệu trưởng:
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường tới từng CBGVNV nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng kế hoạch năm học phải bám sát các yêu cầu của kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
4.2. Đối với Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ.
4.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận đoàn thể:
Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
4.4. Đối với CB-GV-NV:
Căn cứ kế hoạch kế hoạch phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học; Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
4.5. Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.
VI. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
- Kết luận:
Thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trường Mầm non Minh Tâm có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và Cấp ủy, Chính quyền địa phương. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.
- Kiến nghị:
* Đối với Phòng VHXH xã Minh Đức:
- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.
- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn để nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng “Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1” và phấn đấu trong thời gian tới đánh giá kiểm định chất lượng GD đạt cấp độ 2; rà soát đề nghị công nhận lại Trường đạt chuẩn quốc gia năm 2028.
- Quan tâm hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
* Đối với UBND xã Minh Đức.
- Quan tâm đầu tư các nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất trường mầm non Minh Tâm theo lộ trình đề ra.
- Quan tâm quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng đội ngũ đảm bảo cơ cấu giáo viên cho nhà trường.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục quan tâm tham mưu với cấp trên giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác phát triển giáo dục của nhà trường qua hệ thống thông tin đại chúng. Hỗ trợ nguồn nhân lực để xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.
- Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.
Trên đây là Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030 tầm nhìn đến năm 2035 của trường Mầm non Minh Tâm.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục quan tâm tham mưu với cấp trên giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác phát triển giáo dục của nhà trường qua hệ thống thông tin đại chúng. Hỗ trợ nguồn nhân lực để xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.
- Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.
Trên đây là Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2025- 2030 tầm nhìn đến năm 2035 của trường Mầm non Minh Tâm.
BGH trường Mầm non Minh Tâm